Web hay

Tháng Mười Một 21, 2008

Học tập:

http://www.studygs.net/vietnamese/

Advertisements

Đăng ký để có cơ hội trúng Galaxy Tab S2

Tháng Ba 1, 2016

Cơ hội trong tầm tay. Nhanh tay lên nào các bạn.

https://deals.thenextweb.com/giveaways/giveaway-samsung-galaxy-tab-s2-9-7-32gb?gid=2167922

 

images_medium

Cụ ông gần 4 năm đi xin tiền làm cầu cho dân làng

Tháng Chín 16, 2015
Sau khi 30 cây cầu từ tiền vận động quyên góp đều hư hỏng nhanh chóng, năm 2011 ông Tráng quyết khăn gói đi xin tiền xây cầu kiên cố để xóm Vạn Buồng không còn là ốc đảo, bà con không phải bỏ xứ ra đi.

Bị cô lập gần như quanh năm bởi sông Thu Bồn, xóm Vạn Buồng ở thôn Phú Bồng (xã Duy Trinh, Duy Xuyên, Quảng Nam) vẫn được gọi với cái tên ốc đảo Vạn Buồng. Dù đất đai trù phú nhưng do địa thế chia cắt, người dân lần lượt bỏ làng ra đi. Chỉ đến khi cây cầu bằng bêtông kiên cố được làm từ nguồn vốn của những nhà hảo tâm thì tình trạng này mới kết thúc.

Người có công quyên tiền xây cầu là ông Nguyễn Tráng, năm nay 84 tuổi. Trong căn nhà lọt thỏm ở giữa xóm Vạn Buồng, nhâm nhi ly trà, ông Tráng kể khi chiến tranh kết thúc, cả nước tập trung phát triển kinh tế, nhưng xóm Vạn Buồng lại trì trệ bởi thiếu một cây cầu. “Không có cầu, người dân phải dùng đò, tai nạn liên tục và đò cũng chỉ hoạt động vào mùa khô. Giao thương cách trở khiến cho cuộc sống khó khăn, từ chuyện kinh tế đến giáo dục, y tế…”, ông Tráng nhớ lại.

Thấy dân làng cơ cực, ông Tráng bắt đầu nghĩ đến việc phải làm một cây cầu. Ông đi xin từng thanh sắt đường tàu, mảnh tôn… rồi kêu gọi bà con lắp ghép. Cây cầu bằng sắt hoàn thành, người dân chưa kịp mừng rỡ thì các mảnh sắt phần bị trẻ em lấy trộm bán phế liệu, phần bị rỉ sét nên chỉ vài tháng sau bị lũ cuốn.

Không nản lòng, vài hôm sau ông Tráng đi quanh xóm xin từng cây tre để tiếp tục làm cầu. “Người góp tre, người góp công, có gia đình ủng hộ ít tiền thuê thợ nên chỉ làm vài ngày là có cầu đi lại. Nhưng ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn, chỉ cần cơn mưa lớn ở thượng nguồn thì nước lũ đổ xuống ào ào. Vì vậy, những cây cầu đó chỉ trụ được chưa đầy một năm thì bị lũ cuốn”, ông Tráng nói.

anhcau2-3273-1442332330.jpg

Cầu dài 84 m, rộng 2,3 m, trọng tải gần 3 tấn giúp xóm Vạn Buồng thoát khỏi cảnh bị cô lập. Ảnh: Tiến Hùng.

Cứ như vậy, có đến 30 cây cầu tạm đã được ông kêu gọi bà con làm. Nhưng chỉ cầu phao được làm năm 2000 có tuổi thọ gần 6 năm là lâu nhất. Cầu này làm từ số tiền gần 80 triệu đồng ông Tráng đi xin của các nhà hảo tâm.

“Năm 2006, sau khi cầu phao bị lũ cuốn, tôi quyết định lên huyện xin kinh phí làm cầu, nhưng không được đồng ý. Họ bảo huyện chỉ có dự án làm cầu treo, còn ở đây là đồng bằng, toàn đất cát ven sông nên không làm cầu treo được”, người đàn ông tóc bạc trắng nói.

Không có cầu, thế hệ trẻ ở Vạn Buồng lũ lượt bỏ làng đi. Người dân cố vượt sông bằng đò, bơi lội nên tai nạn xảy ra liên tục. Có những ca bệnh không cấp cứu kịp vì cách trở, phải bỏ mạng một cách đau lòng. Trăn trở mãi và quyết không làm cầu tạm nữa, ông Tráng nảy ra ý định kêu gọi người dân cùng góp tiền để làm cầu kiên cố.

“Đó là năm 2011, tôi muốn làm một cây cầu cuối cùng cho dân làng bởi mình cũng đã yếu rồi. Tôi sợ cứ để tình trạng này kéo dài thì chẳng bao lâu xóm Vạn Buồng sẽ không còn ai sinh sống”, ông Tráng trầm tư nói. Khi đem ý định nói ra ai cũng bảo ông điên, bởi họ biết ông Tráng nghèo, cả xóm ốc đảo này nghèo, tiền sinh hoạt còn không đủ lấy đâu ra góp làm cầu. Ông kêu gọi mãi cũng chỉ được vài trăm nghìn.

Tuổi đã cao nhưng ông vẫn khăn gói vào TP HCM để xin tiền làm cầu cho dân làng. “Tôi tìm đến từng người mình quen rồi nói chuyện với họ về cuộc sống cơ cực của dân làng vì thiếu cầu. Từ bạn bè, người thân cho đến đồng hương… rồi những người đó lại giới thiệu với các nhà hảo tâm khác”, ông Tráng kể. Những người vì xa quá không đến gặp trực tiếp được thì ông viết thư xin, có nhiều người đang sống ở nước ngoài. Nửa năm sau, ông quyên góp được gần một tỷ đồng, trong đó có gia đình ủng hộ đến 50 triệu.

anhcau1-6692-1442332331.jpg

Người đàn ông gần 40 năm làm 31 cây cầu cho dân làng. Ảnh: Tiến Hùng.

Có tiền, ông Tráng thuê người thiết kế rồi gửi bản vẽ lên huyện xin phép. Tháng 9/2012, cây cầu bằng bêtông dài 84 m, rộng 2,3 m, trọng tải gần 3 tấn hoàn thành sau 5 tháng thi công với tổng kinh phí 1,3 tỷ đồng. Trong đó, chính quyền địa phương hỗ trợ hơn 300 triệu, phần còn lại do ông Tráng kêu gọi.

Ông Trần Tấn Công, Trưởng thôn Phú Bồng cho hay, từ khi cầu bêtông được đưa vào sử dụng, dân làng Vạn Buồng không còn ai đi tha hương. “Dân số đang tăng nhanh sau nhiều năm tưởng chừng như sắp bị xóa sổ. Giao thương bây giờ rất thuận tiện là nhờ vào cụ Tráng. Không chỉ góp công sức làm cầu, cụ còn là tấm gương trong cách dạy dỗ con cháu”, ông Công chia sẻ.

Tri ân người đã quyên góp tiền xây cầu, hàng ngày bà con lối xóm đều sang giúp đỡ ông Tráng công việc nhà, bởi ông giờ tuổi cao, vợ mất, lại có người con bệnh tật. “Cụ giờ sức khỏe yếu, chỉ đi lại trong nhà. Hai bố con sống với nhau, nhưng con trai cụ lại bị liệt nên chúng tôi phải ghé thăm thường xuyên. Cả xóm Vạn Buồng này mang ơn cụ vì cây cầu, giờ mỗi người giúp cụ một ít cũng là lẽ thường tình”, anh Thái Nương (40 tuổi) nói.

Theo vnexpress.net

HIỂU ĐỜI!

Tháng Tám 18, 2015

1, Ăn no không gội đầu, đói không tắm. Rửa mặt nước lạnh, vừa đẹp vừa khỏe. Mồ hôi chưa khô, đừng tắm nước lạnh. Đánh răng nước ấm, chống ê chắc răng.
2, Ăn gạo có trấu, thức ăn có chất sơ. Nam không thể thiếu rau hẹ, nữ không thể thiếu ngó sen. Củ cải trắng, sống không tốt nhưng chín thì bổ. Ăn không quá no, no không nên nằm.
3, Dưỡng sinh là động, dưỡng tâm là tĩnh. Tâm không thanh tịnh, ưu tư vọng tưởng dễ nảy sinh. Tâm thần an bình, bệnh sao đến được. Nhắm mắt dưỡng thần, tĩnh tâm ích trí.
4, Dược bổ thực bổ, đừng quên tâm bổ. Coi tiền như cỏ, coi thân như bảo. khói hun cháy lửa, tốt nhất không ăn. Chiên dầu ngâm ướp, ít ăn thì tốt.
5, Cá thối tôm rữa, lấy mạng oan gia. Ăn mặc giữ ấm, nhất thân là xuân. Lạnh chớ chạm răng, nóng chớ chạm môi. Đồ chín mới ăn, nước chín mới uống.
6, Ăn nhiều rau quả, ít ăn đồ thịt. Ăn uống chừng mực, ngủ dậy đúng giờ. Đầu nên để lạnh, chân nên giữ ấm. Vui chơi biết đủ, không cầu an dật.
7, Dưỡng sinh là cần cù, dưỡng tâm là tĩnh tại.
8, Người đến tuổi già, thì phải rèn luyện, đi bộ chạy chậm, luyện công múa kiếm; đừng sợ giá lạnh, quét sạch sân nhà, hội họa thêm vui, tấm lòng rộng mở;
song-khoe
9, Nghe tiếng gà gáy, đừng cố nằm thêm, trồng hoa nuôi chim, đọc sách ngâm thơ; chơi cờ hát kịch, không ham phòng the, việc tư không nhớ, không chiếm lợi riêng.
10, Ẩm thực không tham, bữa tối ăn ít, khi ăn không nói, không nên hút thuốc; ít muối ít đường, không ăn quá mặn, ít ăn chất béo, cơm không quá nhiều;
11, Mỗi ngày ba bữa, thức ăn phù hợp, rau xanh hoa quả, ăn nhiều không sợ; đúng giờ đi ngủ, đến giờ thì dậy, nằm dậy nhẹ nhàng, không gấp không vội;
12, Uống rượu có độ, danh lợi chớ tham, chuyện thường không giận, tấm lòng phải rộng.
13, Tâm không bệnh, nên phòng trước, tâm lý tốt thân thể khỏe mạnh; tâm cân bằng, phải hiểu biết, cảm xúc ổn định bệnh tật ít;
14, Luyện thân thể, động cùng tĩnh, cuộc sống hài hòa tâm khỏe mạnh; phải thực dưỡng, no tám phần, tạng phủ nhẹ nhõm tự khai thông;
15, Người nóng giận, dễ già yếu, thổ lộ thích hợp người người vui; thưởng thức thư họa, bên suối thả câu, lựa chọn sở thích tự do chơi;
16, Dùng đầu óc, không mệt nhọc, bớt lo dưỡng tâm ít náo nhiệt; có quy luật, sức khỏe tốt, cuộc sống thường ngày phải hài hòa;
17, Tay vận động, tốt cho não, phòng ngừa bị lạnh và cảm cúm.
18, Mùa hè không ngủ trên đá, mùa thu không ngủ trên phản. Mùa xuân không hở rốn, mùa đông không che đầu. Ban ngày hoạt động, tối ngủ ít mơ.
19, Tối ngủ rửa chân, hơn uống thuốc bổ. Buổi tối mở cửa, hễ ngủ là say. Tham mát không chăn, không bệnh mới lạ.
20, Ngủ sớm dậy sớm, tinh thần sảng khoái, tham ngủ tham lạc, thêm bệnh giảm thọ. Tranh cãi buổi tối, ruột như sát muối.
21, Một ngày ăn một đầu heo, không bằng nằm ngủ ngáy trên giường.
22, Ba ngày ăn một con dê, không bằng rửa chân rồi mới lên giường.
23, Gối đầu chọn không đúng, càng ngủ người càng mệt. Tâm ngủ trước, người ngủ sau, ngủ vậy sẽ thành mỹ nhân.
24, Đầu hướng gió thổi, ấm áp dễ chịu, chân hướng gió thổi, hãy mời thầy lang.
25, Không ngủ nơi ngõ hẻm, độc nhất khi gió lùa.
26, Đi ngủ không thắp đèn, sáng dậy không chóng mặt.
27, Muốn ngủ để tấm thân nhẹ nhõm, chân không hướng tây đầu không hướng đông
…………………….HIỂU ĐỜI ………………..
Tháng ngày hối hả, đời người ngắn ngủi, thoáng chốc đã già. Chẳng dám nói hiểu hết mọi lẽ nhân sinh nhưng chỉ có hiểu đời thì mới sống thanh thản, sống thoải mái.
Qua một ngày mất một ngày
Qua một ngày vui một ngày
Vui một ngày lãi một ngày
Hạnh phúc do mình tạo ra. Vui sướng là mục tiêu cuối cùng của đời người, niềm vui ẩn chứa trong những sự việc vụn vặt nhất trong đời sống, mình phải tự tìm lấy. Hạnh phúc là cảm giác, cảm nhận, điều quan trọng là ở tâm trạng.
Tiền không phải là tất cả nhưng không phải không là gì. Đừng quá coi trọng đồng tiền, càng không nên quá so đo, nếu hiểu ra thì sẽ thấy nó là thứ ngoại thân, khi ra đời chẳng mang đến, khi chết chẳng mang đi. Nếu có người cần giúp, rộng lòng mở hầu bao, đó là một niềm vui lớn. Nếu dùng tiền mua được sức khỏe và niềm vui thì tại sao không bỏ ra mà mua? Nếu dùng tiền mà mua được sự an nhàn tự tại thì đáng lắm chứ! Người khôn biết kiếm tiền biết tiêu tiền. Làm chủ đồng tiền, đừng làm tôi tớ cho nó.
“Quãng đời còn lại càng ngắn thì càng phải làm cho nó phong phú”. Người già phải thay đổi quan niệm cũ kỹ đi, hãy chia tay với “ông sư khổ hạnh”, hãy làm “con chim bay lượn”. Cần ăn thì ăn, cần mặc thì mặc, cần chơi thì chơi, luôn luôn nâng cao chất lượng cuộc sống, hưởng thụ những thành quả công nghệ cao, đó mới là ý nghĩa sống của tuổi già.
Tiền bạc là của con, địa vị là tạm thời, vẻ vang là quá khứ, sức khỏe là của mình.
Cha mẹ yêu con là vô hạn; con yêu cha mẹ là có hạn.
Con ốm cha mẹ buồn lo; cha mẹ ốm con nhòm một chút hỏi vài câu là thấy đủ rồi.
Con tiêu tiền cha mẹ thoải mái; cha mẹ tiêu tiền con chẳng dễ.
Nhà cha mẹ là nhà con; nhà con không phải là nhà cha mẹ.
Khác nhau là thế, người hiểu đời coi việc lo liệu cho con là nghĩa vụ, là niềm vui, không mong báo đáp.
Chờ báo đáp là tự làm khổ mình.
Ốm đau trông cậy ai? Trông cậy con ư? Nếu ốm dai dẳng chẳng có đứa con có hiếu nào ở bên giường đâu (cửu bệnh sàng tiền vô hiếu tử). Trông vào bạn đời ư? Người ta lo cho bản thân còn chưa xong, có muốn đỡ đần cũng không làm nổi.
Trông cậy vào đồng tiền ư? Chỉ còn cách ấy.
Cái được, người ta chẳng hay để ý; cái không được thì nghĩ nó to lắm, nó đẹp lắm. Thực ra sự sung sướng và hạnh phúc trong cuộc đời tùy thuộc vào sự thưởng thức nó ra sao.
Người hiểu đời rất quý trọng và biết thưởng thức những gì mình đã có, và không ngừng phát hiện thêm ý nghĩa của nó, làm cho cuộc sống vui hơn, giàu ý nghĩa hơn.
Cần có tấm lòng rộng mở, yêu cuộc sống và thưởng thức cuộc sống, trông lên chẳng bằng ai, trông xuống chẳng ai bằng mình (tỷ thượng bất túc tỷ hạ hữu dư), biết đủ thì lúc nào cũng vui (tri túc thường lạc).
Tập cho mình nhiều đam mê, vui với chúng không biết mệt, tự tìm niềm vui.
Tốt bụng với mọi người, vui vì làm việc thiện, lấy việc giúp người làm niềm vui.
Con người ta vốn chẳng phân biệt giàu nghèo sang hèn, tận tâm vì công việc là coi như có cống hiến, có thể yên lòng, không hổ thẹn với lương tâm là được. Huống hồ nghĩ ra, ai cũng thế cả, cuối cùng là trở về với tự nhiên. Thực ra ghế cao chẳng bằng tuổi thọ cao, tuổi thọ cao chẳng bằng niềm vui thanh cao.
Quá nửa đời người dành khá nhiều cho sự nghiệp, cho gia đình, cho con cái, bây giờ thời gian còn lại chẳng bao nhiêu nên dành cho mình, quan tâm bản thân, sống thế nào cho vui thì sống, việc nào muốn thì làm, ai nói sao mặc kệ vì mình đâu phải sống vì ý thích hay không thích của người khác, nên sống thật với mình.
Sống ở trên đời không thể nào vạn sự như ý, có khiếm khuyết là lẽ thường tình ở đời, nếu cứ chăm chăm cầu toàn thì sẽ bị cái cầu toàn làm cho khổ sở. Chẳng thà thản nhiên đối mặt với hiện thực, thế nào cũng xong.
Tuổi già tâm không già, thế là già mà không già; Tuổi không già tâm già, thế là không già mà già. Nhưng xử lý một vấn đề thì nên nghe già.
Sống phải năng hoạt động nhưng đừng quá mức. Ăn uống quá thanh đạm thì không đủ chất bổ; quá nhiều thịt cá thì không hấp thụ được. Quá nhàn rỗi thì buồn tẻ; quá ồn áo thì khó chịu…. Mọi thứ đều nên “vừa phải”.
Người ngu gây bệnh (hút thuốc, say rượu, tham ăn tham uống….)
Người dốt chờ bệnh (ốm đau mới đi khám chữa bệnh)
Người khôn phòng bệnh , chăm sóc bản thân, chăm sóc cuộc sống.
Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, thèm ngủ mới ngủ, ốm mới khám chữa bệnh…. Tất cả đều là muộn.

21 CÂU NÓI TIẾNG ANH NGẮN MÀ “CHẤT”

Tháng Bảy 30, 2015

1. Take it easy Cứ từ từ
2. Let me be Kệ tôi
3. What for Để làm gì
4. Dead meat Chắc chết
5. What’s up? Có chuyện gì vậy?
6. Nothing much Không có gì mới cả
7. I guess so Tôi đoán vậy
8. Don’t bother Đừng bận tâm
9. No hard feeling Không giận chứ
10. This is the limit Đủ rồi đó
11. Don’t be nosy Đừng nhiều chuyện
12. Piece of cake Dễ thôi mà, dễ ợt
13. Poor thing Thật tội nghiệp
14. So what? Vậy thì sao?
15. So so Thường thôi
16. What a relief Thật nhẹ nhõm
17. That’s a lie! Xạo quá
18. Down and out! Thất bại hoàn toàn
19. Just for fun! Giỡn chơi thôi
20. For better or for worst! Chẳng biết là tốt hay là xấu
21. One way or another Không bằng cách này thì bằng cách khác

BÍ QUYẾT BÁN HÀNG

Tháng Bảy 10, 2015

Khách hàng hỏi “ớt có cay không”, thì trả lời sao bây giờ?
Những người bán ớt sẽ luôn gặp phải câu hỏi như thế này, “ớt của anh (chị) có caykhông?”, gặp câu hỏi như thế thì phải trả lời sao đây nhỉ?
Nếu nói cay, những người sợ cay, họ sẽ bỏ đi ngay; còn nếu bảo không cay, cũng có thể khách hàng lại là người thích ăn cay, như vậy việc làm ăn lại gặp rủi ro.
Một ngày kia, không có việc gì làm, tôi đến đứng bên cạnh chiếc xe ba gác của một chị bán ớt, thử xem chị ấy giải quyết hai vấn đề hoàn toàn tương phản này như thế nào. Nhân lúc không có người đến mua, tôi cố làm ra vẻ thông minh mà nói với chị ấy rằng:
“Chị hãy chia số ớt này thành hai đống đi, nếu có người muốn mua cay thì cho họ đống này, còn nếu không, thì cho họ đống kia”.
Chị bán ớt cười với tôi, dịu dàng nói: “Không cần đâu!”
Đang nói thì một người đến mua, và điều thần kỳ đã xảy ra, rốt cuộc bà chủ đã nói thế nào nhỉ? Hãy mau xem tiếp…..
Quả nhiên chính là hỏi câu đó: “Ớt của chị có cay không?”
Chị bán ớt rất chắc chắn mà bảo khách hàng rằng: “Màu đậm thì cay, còn nhạt thì không cay!”
Người mua ngỡ là thật, chọn xong liền trả tiền, vui lòng mà đi.
Chẳng mấy chốc, những quả ớt có màu nhạt chẳng còn lại bao nhiêu.
Lại có khách hàng đến, vẫn là câu hỏi đó: “Ớt của chị có cay không?”
Chị bán ớt nhìn vào số ớt của mình một cái, liền mở miệng nói …..
Lần này bà chủ trả lời: “Ớt dài thì cay, ớt ngắn không cay!”
Quả nhiên, nguời mua liền dựa theo tiêu chuẩn phân loại của chị mà bắt đầu chọn lựa.
Kết quả lần này chính là, ớt dài rất nhanh đã hết sạch.
Nhìn những quả ớt vừa ngắn vừa đậm màu còn sót lại, trong lòng tôi nghĩ :
“Lần này xem chị còn nói thế nào đây?”
Tuy thế, khi một khách hàng khác hỏi: “Ớt có cay không?”
Chị bán ớt hoàn toàn tự tin mà trả lời rằng: “Vỏ cứng thì cay, vỏ mềm không cay!”.
Tôi thầm bội phục, không phải vậy sao, bị mặt trời phơi cả nửa ngày trời, quả thực có rất nhiều quả ớt vì mất nước mà trở nêm mềm nhũn đi. Chị bán ớt bán xong số ớt của mình, trước khi đi, chị nói với tôi rằng: “Cách mà cậu nói đó, thật ra những người bán ớt chúng tôi đều biết cả, còn cách của tôi thì chỉ có mình tôi biết thôi”.
Thật là thần kỳ vậy!
Thật ra bạn có bao giờ nghĩ rằng, những gì bạn bán đi không phải là hàng hóa, mà lại chính là …….
1. Đối với những khách hàng lạ, điều cần bán đi chính là sự lễ phép.
2. Đối với những khách hàng quen thuộc, điều cần bán đi chính là sự nhiệt tình.
3. Đối với những khách hàng nóng tính, điều bán đi chính là hiệu suất.
4. Đối với những khách hàng ngạo mạn, điều thật sự bán đi chính là lòng nhẫn nại.
5. Đối với những người có tiền, điều mà bạn bán đi chính là sự tôn quý.
6. Đối với những người nghèo khổ, điều bán đi chính là lợi ích thiết thực.
7. Đối với những người thời thượng, điều bán đi chính là sự sang trọng.
8. Đối với những người chuyên nghiệp, điều mà bạn bán đi chính là sự chuyên nghiệp.
9. Đối với những người hào sảng, điều mà bạn bán đi chính là sự phóng khoáng.
10. Đối với những người keo kiệt, điều thật sự bán đi chính là lợi ích.
11. Đối với những người sống hưởng thụ, điều cần bán đi chính là sự phục vụ.
12. Đối với những người hư vinh, điều bán đi chính là vinh dự.
13. Đối với những người hay bắt bẻ, điều bán đi chính là sự tinh tế.
14. Đối với những người hiền lành, điều cần bán đi chính là sự chân thành.
15. Đối với những người hay do dự, điều thật sự cần bán đi chính là sự đảm bảo.
Nếu như bạn muốn bán đi những sản phẩm của mình, có phải bạn thường hay nói với người tiêu dùng rằng sản phẩm của mình tốt như thế nào, sản phẩm của bạn có gì khác với những thứ khác, và sản phẩm của bạn rẻ như thế nào. Nếu như bạn bán hàng đều là dựa theo những cách này, thì bạn sẽ phát hiện rằng nhất định mình sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn.
“Công ty bán hàng hóa như thế nào, thường thường so với việc công ty bán những sản phẩm gì cũng quan trọng như nhau”
Đừng có vừa mới bắt đầu đã vội vàng bán sản phẩm, mà trước hết cần phải hỏi rõ vấn đề, nghe xem tiềm ẩn bên trong khách hàng cần những gì. Một khi biết được những yêu cầu tiềm ẩn bên trong của khách hàng, vậy thì việc bán hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn nhiều.
Chúc bạn có thể khởi đầu cho mình một công việc làm ăn thuận buồm xuôi gió, và ngày càng phát triển.

<ST>

20 CÂU NÓI CẢM THÁN TIẾNG ANH BẠN NÊN BIẾT

Tháng Sáu 25, 2015

Say cheese! Cười lên nào!
Be good! Ngoan nhé!
Me? Not likely! Tôi ấy hả? Không đời nào!
Mark my words! Nhớ lời tôi nói đó!
Bored to death Chán chết!
Tùy bạn thôi! It’s up to you!
Enjoy your meal! Ăn ngon miệng nhé!
It serves you right! Đáng đời!
The more, the merrier! Càng đông càng vui!
Beggars can’t be choosers! Ăn mày còn đòi xôi gấc!
Good job! (Well done!) Làm tốt lắm!
Try your best! – Cố gắng lên nào!
I’ll be shot if I know v Biết chết liền!
The God knows! Chúa mới biết được!
The same as usual! Giống như mọi khi!
Let me see! Để tôi xem đã!
Poor you/me/him/her…! Tội nghiệp bạn/tôi/anh ấy/cô ấy…!
Provincial! Đồ quê mùa.
Almost Gần xong rồi!
Make some noise! Sôi nổi lên nào!

Học Từ Vựng Tiếng Anh-Phương Pháp Collocation

Tháng Sáu 20, 2015

Hôm nay mình sẽ chia sẻ một ít kinh nghiệm cũng vui vui về việc học Collocation – Ngữ Đồng Vị, một mảng khá là thú vị khi học từ vựng tiếng Anh.

Collocation là gì?

Collocation – Ngữ Đồng Vị nói đơn giản là những cách diễn đạt cố định, trong đó sự kết hợp của các từ với nhau không được thay đổi vì nó là cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng bản xứ.

Ví dụ cho dễ hiểu thì có câu chuyện như sau.

Có chàng Tây yêu cô gái Việt, cũng lần mò học tiếng Việt để đợi hôm tỏ tình với cô cho thật rồ man tịt. Hôm đó 2 người về nhà cô gái ăn cơm xong rồi ngồi chơi. Ngồi một lúc chàng tìm chủ đề mở đầu câu chuyện:

– Con chó ô nhà em xinh đẹp quá!book

– Anh nói gì?!

– À mà món thịt gà mun lúc nãy thú vị ghê.

– Hả?!

Thấy có vẻ không ổn, chàng bạo gan tiếp cận gần hơn:

– Em à, mái tóc mực thui của em đến là thơm.

Thế là câu chuyện đi tới hồi kết =.=

Hi vọng là bạn cũng hiểu được Collocation là gì rồi, chứ không thì tội chàng Tây đã hi sinh kia quá =))

Học Collocation có lợi gì?

Nếu như chỉ học từ vựng tiếng Anh cho thật nhiều mà không nắm được Collocation, thì bạn dễ như anh chàng Tây kia lắm à!

Collocation là một trong những yếu tố để đo đạc khả năng sử dụng tiếng Anh tự nhiên, lưu loát và mức độ hiểu từ vựng của bạn. Càng nhớ và sử dụng đúng nhiều Collocation thì không chỉ giao tiếp tiếng Anh dễ dàng, chính xác hơn; mà còn giúp bạn được điểm cao hơn khi làm các bài test tiếng Anh, đặc biệt là ở kỹ năng Nói và Viết.

Chưa hết, một số Collocation còn giúp bạn ghi nhớ và hiểu sâu hơn về nghĩa và cách dùng của các từ vựng tiếng Anh. Ví dụ vài Collocation sau của Fast Quick:

– Người ta nói fast train, fast car, fast food chứ không phải là quick train, quick car, quick food.

– Đổi lại thì chỉ có quick shower, quick meal, quick meeting chứ không có fast shower, fast meal, fast meeting.

=> Fast để chỉ tốc độ mà sự vật, sự việc được tiến hành, trong khi Quick lại ám chỉ thời lượng mà sự vật, sự việc đó diễn ra (hoặc là để chỉ mức độ khẩn trương)

Có rất nhiều người cho rằng học tiếng Anh căn bản thì không cần học Collocation vì nó phức tạp đa dạng. Tuy nhiên theo quan điểm của mình thì khi bắt đầu học từ vựng tiếng Anh, bạn rất cần học ngay luôn Collocation để tránh việc biết từ vựng nhưng lại sử dụng sai, sau này lập thành 1 thói quen khó sửa. Lúc đó thì ôi thôi nói tới đâu thì người ta (dân bản xứ hoặc Ính Lịch Bờ Rào) được dịp cười xả ga tới đó.

Collocation có bi nhiêu kiểu?

Nói chung thì việc phân loại cũng chả giúp ích gì mấy trong việc ghi nhớ Collocation (vì cầm chắc là bạn phải học thuộc lòng cái này rồi), nhưng thôi cứ phân loại cho bạn dễ hình dung “đối thủ” chuẩn bị chinh phục.

 Collocation có thể ở các dạng sau:

1. Adj + noun: blonde hair ≠ yellow hair

2. Verb + noun: have a coffee ≠ drink a coffee

3. Noun + verb: athlete performs … ≠ athlete runs … athlete swims …

4. Adv + adj: fully aware ≠ well aware

5. Verb + adv/preposition: go on holiday ≠ go holiday

6. Noun + noun: ballet performance ≠ ballet dance

Ngoài ra, phrasal verb cũng có thể coi như là một dạng collocation.

Học Collocation như thế nào?

Dù có lẽ khi tìm hiểu về Collocation, bạn sẽ bắt gặp nhiều lời khuyên, nhiều chỉ dẫn các quy tắc Collocation để học. Nhưng gọi là quy tắc chứ thực ra số lượng “quy tắc” này cũng vô vàn, cộng thêm với một lượng “bất quy tắc” đông đảo không kém. Nên mình nghĩ cách học tốt nhất chỉ có thể là gặp, tra cho kỹ rồi ghi lại mà học thuộc lòng thôi :-<

Tuy nhiên, mình cũng có ít mẹo ghi chép để giúp bạn nhớ các collocation dễ hơn khi học.

Khi học, bạn có thể kẻ bảng kiểu như sau:

Nghĩa     Danh từ Danh từ 2
Uống cà phê Have A Coffee
Tóc vàng hoe Blonde Hair
Miễn học phí Free Access to Education
Xe tập lái Student Driver

Bạn làm 1 cột để ghi nghĩa cả cụm từ, cách ra 2-3 cột nữa rồi đến 1 cột danh từ, 1 cột nữa cho danh từ thứ 2. Mình chia như thế này là vì về cơ bản, số lượng Collocation có chứa danh từ là nhiều nhất, nên mình chọn danh từ để làm mốc, rồi điền các từ khác vào vị trí tương ứng trong các ô còn lại. Tùy vào kinh nghiệm học từ vựng tiếng Anh của bạn, cũng có thể làm một cột động từ làm mốc, hoặc là chẳng có cột mốc nào cũng được, chỉ cần chia ra mỗi từ mỗi ô là được.

Sau đó, khi học, bạn đọc to, rõ nhấn mạnh từng từ một: HAVE – A – COFFEE, FREE – ACCESS – TO – EDUCATION ….v…v

Khi cần ôn tập, bạn có thể nhờ ai đó tạo giúp cho mình một bài tập Collocation dựa trên những từ hay lầm lẫn cách kết hợp từ kiểu như sau:

a person

a bank

money

a car

a shop

a wallet

rob

steal

Và giờ bạn hãy thử đánh dấu vào ô kết hợp đúng nhé. Good luck =)

Một số Collocation thường gặp

Các bạn tham khảo nhé:

have

do

make

have a bath
have a drink
have a good time
have a haircut
have a holiday
have a problem
have a relationship
have a rest
have lunch
have sympathy
do business
do nothing
do someone a favour
do the cooking
do the housework
do the shopping
do the washing up
do your best
do your hair
do your homework
make a difference
make a mess
make a mistake
make a noise
make an effort
make furniture
make money
make progress
make room
make trouble

take

break

catch

take a break
take a chance
take a look
take a rest
take a seat
take a taxi
take an exam
take notes
take someone’s place
take someone’s temperature
break a habit
break a leg
break a promise
break a record
break a window
break someone’s heart
break the ice
break the law
break the news to someone
break the rules
catch a ball
catch a bus
catch a chill
catch a cold
catch a thief
catch fire
catch sight of
catch someone’s attention
catch someone’s eye
catch the flu

pay

save

keep

pay a fine
pay attention
pay by credit card
pay cash
pay interest
pay someone a compliment
pay someone a visit
pay the bill
pay the price
pay your respects
save electricity
save energy
save money
save one’s strength
save someone a seat
save someone’s life
save something to a disk
save space
save time
save yourself the trouble
keep a diary
keep a promise
keep a secret
keep an appointment
keep calm
keep control
keep in touch
keep quiet
keep someone’s place
keep the change

come

go

get

come close
come complete with
come direct
come early
come first
come into view
come last
come late
come on time
come prepared
come right back
come second
come to a compromise
come to a decision
come to an agreement
come to an end
come to a standstill
come to terms with
come to a total of
come under attack
go abroad
go astray
go bad
go bald
go bankrupt
go blind
go crazy
go dark
go deaf
go fishing
go mad
go missing
go on foot
go online
go out of business
go overseas
go quiet
go sailing
go to war
go yellow
get a job
get a shock
get angry
get divorced
get drunk
get frightened
get home
get lost
get married
get nowhere
get permission
get pregnant
get ready
get started
get the impression
get the message
get the sack
get upset
get wet
get worried

Bài tiếp theo về chủ đề Học từ vựng tiếng Anh, bạn muốn là về nói về gì nữa nào? Comment bên dưới cho mình biết với nhé.

Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo nhóm từ, từ đồng nghĩa

Tháng Sáu 20, 2015
Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo nhóm từ, từ đồng nghĩa: có một cách học từ vựng rất hiệu quả bạn có thể thử áp dụng trong việc học từ mới của mình, đó là tìm ra mối quan hệ giữa các từ rồi nhóm chúng lại với nhau…

Những phương pháp học từ mới dưới đây đều có hiệu quả và mỗi phương pháp phù hợp với từng đối tượng người học và từng cách học tiếng anh khác nhau. Tuy nhiên, có một cách học từ vựng rất hiệu quả bạn có thể thử áp dụng trong việc học từ mới của mình, đó là tìm ra mối quan hệ giữa các từ rồi nhóm chúng lại với nhau. Mỗi người học có một cách riêng để học từ vựng. Nhưng tựu chung lại, chúng ta có một số cách học khá phổ biến và hiệu quả như sau:

  • Học từ mới có kèm theo nghĩa bằng tiếng mẹ đẻ
  • Học từ mới bằng cách nhóm các từ theo từng chủ điểm, từ loại hay mức độ sử dụng
  • Học từ mới qua việc làm các bài tập về từ vựng để có thể biết sử dụng từ một cách chính xác
  • Học từ mới bằng cách viết chúng lên các tấm thẻ nhớ và thường xuyên tự kiểm tra xem đã nhớ được các từ mới hay chưa? v.v

Khi tiếp cận với các từ mới, bạn hãy tìm xem chúng có mối quan hệ gì với những từ bạn đã biết không hay giữa chúng có mối quan hệ gì không? Đây là cách giúp học và ghi nhớ từ mới rất hiệu quả. Có một số quan hệ giữa các từ trong tiếng Anh như sau:

Hyponymy (Bao nghĩa): Chair (ghế tựa), bench (ghế băng trong trường học), armchair (ghế bành), bar-stool (ghế đẩu ngồi quán bar), pew (ghế băng trong nhà thờ), rocking-chair (ghế xích đu), deck-chair (ghế võng) đều là những từ chỉ ghế hay chỗ ngồi (seat). Vì vậy, tất cả chúng đều có liên quan đến nhau vì cùng có liên quan đến từ bao nghĩa “seat”.  Ghế tựa (a chair) hay ghế dài (a bench) thì đều là ghế (a seat) nhưng ghế (seat) thì không phải nhất thiết là chair hay bench.

Tương tự như vậy, car (ô tô con), bus (xe buýt), van (xe tải nhỏ), tram (xe điện), lorry (xe tải lớn), motor-cycle (xe máy), taxi (taxi) đều là những từ chỉ phương tiện giao thông. Với những sơ đồ như trên, bất kỳ khi nào có từ mới cùng nhóm, bạn cũng có thể bổ sung từ đó vào sơ đồ từ vựng của mình một cách dễ dàng.

Antonymy (Trái nghĩa): Đây là mối quan hệ có tác động rất mạnh đến việc ghi nhớ từ vựng. Chẳng hạn khi bạn được hỏi về một từ liên quan đến ‘hot’, bạn sẽ trả lời ngay là ‘cold’, chứ không phải là những từ như ‘desert’, ‘sun’, ‘weather’. Vì vậy, bạn sẽ thấy việc ghi chép và học từ theo từng cặp trái nghĩa là rất hiệu quả. Chẳng hạn như:

Clines (Cùng trường nghĩa): Nhiều tính từ mặc dù không phải là từ đồng nghĩa nhưng ý nghĩa của chúng lại gần nhau vì cùng chỉ tính chất của một sự vật, sự việc, hay hiện tượng. Việc ghi chép và học từ theo trường nghĩa cũng chứng tỏ được sự hiệu quả của nó. Những từ mới sẽ dần được bổ sung vào danh mục từ trong quá trình học tiếng anh online. Ví dụ như khi nói về nhiệt độ, chúng ta có hàng loạt tính từ chỉ mức độ từ nhiệt độ thấp đến cao. Hai từ ‘boiling’ (sôi) và  ‘mild’ (âm ấm) có thể được bổ sung vào danh mục từ này.

Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo nhóm từ, từ đồng nghĩa

Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo nhóm từ, từ đồng nghĩa

Collocation (Cách kết hợp từ): Có những từ thường được kết hợp với nhau thành một cụm từ có nghĩa như ‘perform a task’, ‘make a suggestion’, ‘do one’s homework’, v.v. Bạn cũng nên học cách ghi nhớ từ mới theo cách này vì đây là cách học có tính ứng dụng cao và bạn có thể nắm được cách sử dụng và kết hợp từ có hệ thống.

Các từ sẽ được ghi chép theo dạng sơ đồ nhằm mục đích ghi nhớ và gợi nhớ bằng hình ảnh: Điểm chung của tất cả những phương pháp ghi nhớ trên là sử dụng sơ đồ, biểu đồ để ghi chép từ mới một cách có hệ thống và hình ảnh. Đó cũng là ưu điểm vượt trội của phương pháp học từ mới này bởi việc ghi nhớ bằng hình ảnh dễ dàng và hiệu quả hơn rất nhiều so với bằng chữ cái. Bạn cũng có thể sử dụng các màu sắc khác nhau trong sơ đồ từ vựng của mình và hãy nhớ là luôn ghi chép từ mới một cách có hệ thống. Hy vọng những kinh nghiệm này sẽ giúp bạn thành công trong việc học từ mới.

Học từ vựng tiếng anh: Chủ đề gia đình & những câu nói thường gặp

Tháng Sáu 20, 2015
Học từ vựng tiếng anh: Chủ đề gia đình & những câu nói thường gặp dùng để chỉ các mối quan hệ trong gia đình như: ông bà, cha mẹ, anh chị em và những câu nói dùng để chỉ mối quan hệ và tình trạng hôn nhân

Gia đình và các mối quan hệ

Đây là một số câu dùng khi thảo luận về gia đình và các mối quan hệ hôn nhân. Học cách nói về anh chị em, con cái, và các thành viên trong gia đình, cũng như miêu tả tình trạng hôn nhân của bạn.

Học từ vựng tiếng anh: Chủ đề gia đình & những câu nói thường gặp

Học từ vựng tiếng anh: Chủ đề gia đình & những câu nói thường gặp

Học từ vựng tiếng anh chủ đề gia đình: Family members

father (familiarly called dad) bố
mother (familiarly called mum) mẹ
son con trai
daughter con gái
parent bố mẹ
child (plural: children) con
husband chồng
wife vợ
brother anh trai/em trai
sister chị gái/em gái
uncle chú/cậu/bác trai
aunt cô/dì/bác gái
nephew cháu trai
niece cháu gái
grandmother (granny,grandma)
grandfather (granddad,grandpa) ông
grandparents ông bà
grandson cháu trai
granddaughter cháu gái
grandchild (plural:grandchildren) cháu
cousin anh chị em họ
boyfriend bạn trai
girlfriend bạn gái
partner
fiancé chồng chưa cưới
fiancée vợ chưa cưới
godfather bố đỡ đầu
godmother mẹ đỡ đầu
godson con trai đỡ đầu
goddaughter con gái đỡ đầu
stepfather bố dượng
stepmother mẹ kế
stepson con trai riêng của chồng/vợ
stepdaughter con gái riêng của chồng/vợ
stepbrother con trai của bố dượng/mẹ kế
stepsister con gái của bố dượng/mẹ kế
half-sister chị em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha
half-brother anh em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha

Học từ vựng tiếng anh chủ đề: The in-laws – Nhà chồng/nhà vợ

mother-in-law mẹ chồng/mẹ vợ
father-in-law bố chồng/bố vợ
son-in-law con rể
daughter-in-law con dâu
sister-in-law chị/em dâu
brother-in-law anh/em rể

Học từ vựng tiếng anh chủ đề: Other words related to the family

relation or relative quan hệ, họ hàng
twin anh chị em sinh đôi
to be born
to die
to get married
to get divorced
to adopt nhận nuôi
adoption sự nhận nuôi
adopted được nhận nuôi
only child con một
single parent chỉ có bố hoặc mẹ
single mother chỉ có mẹ
infant trẻ sơ sinh
baby trẻ nhỏ
toddler trẻ tập đi

Học từ vựng tiếng anh chủ đề: Marital status ( học tiếng anh giao tiếp )

single độc thân
engaged đính hôn
married có gia đình
separated ly thân
divorced ly hôn
widow quả phụ/người góa chồng
widower người góa vợ

Học từ vựng tiếng anh chủ đề: Weddings – Đám cưới

bride cô dâu
bridegroom chú rể
marriage hôn nhân
wedding đám cưới
wedding ring nhẫn cưới
wedding cake bánh cưới
wedding day ngày cưới
best man phù rể
wedding dress váy cưới
honeymoon
anniversary or wedding anniversary

Những câu nói thường gặp khi nói về các mối quan hệ trong gia đình

Brothers and sisters – Anh chị em

do you have any brothers or sisters? bạn có anh chị em không?
yes, I’ve got … có, mình có …
a brother một anh/em trai
a sister một chị/em gái
an elder brother một anh trai
a younger sister một em gái
two brothers hai anh/em trai
two sisters hai chị/em gái
one brother and two sisters một anh/em trai và hai chị/em gái
no, I’m an only child không, mình là con một

Children and grandchildren – Con và cháu – học tiếng anh

have you got any kids? bạn có con không?
do you have any children? bạn có con không?
yes, I’ve got … có, mình có …
a boy and a girl một trai và một gái
a young baby một bé mới sinh
three kids ba con
I don’t have any children mình không có con
do you have any grandchildren? ông/bà có cháu không?

Parents and grandparents – Những câu nói thường gặp trong tiếng anh để chỉ bố mẹ và ông bà

are your parents still alive? bố mẹ bạn còn sống chứ?
where do your parents live? bố mẹ bạn sống ở đâu?
what do your parents do? bố mẹ bạn làm nghề gì?
what does your father do? bố bạn làm nghề gì?
what does your mother do? mẹ bạn làm nghề gì?
are your grandparents still alive? ông bà bạn còn sống cả chứ?
where do they live? họ sống ở đâu?

Relationships – Những câu nói chỉ mối quan hệ hôn nhân trong tiếng anh

do you have a boyfriend? bạn có bạn trai chưa?
do you have a girlfriend? bạn có bạn gái chưa?
are you married? bạn có gia đình chưa?
are you single? bạn chưa có gia đình à?
are you seeing anyone? bạn có đang hẹn hò ai không?
I’m … mình …
single còn độc thân
engaged đã đính hôn rồi
married đã lập gia đình rồi
divorced đã ly hôn rồi
separated đang ly thân
a widow chồng mình mất rồi
a widower vợ mình mất rồi
I’m seeing someone mình đang hẹn hò

Pets – Vật nuôi

have you got any pets? bạn có vật nuôi không?
I’ve got … mình có …
a dog and two cats một con chó và hai con mèo
a Labrador một chú chó Labrador

Asking names and ages – Hỏi tên và tuổi

what’s his name? anh ấy tên là gì?
he’s called … anh ấy tên là …
Tom Tom
what’s her name? cô ấy tên là gì?
she’s called … cô ấy tên là …
Mary Mary
what are their names? họ tên là gì?
they’re called … họ tên là …
Neil and Anna Neil và Anna
how old is he? anh ấy bao nhiêu tuổi?
he’s … anh ấy …
twelve mười hai tuổi
how old is she? cô ấy bao nhiêu tuổi?
she’s … cô ấy …
fifteen mười lăm tuổi
how old are they? họ bao nhiêu tuổi?
they’re … họ …
six and eight sáu và tám tuổi

Một số từ vựng tiếng anh thường gặp để chỉ thời gian và sự may mắn

Tháng Sáu 20, 2015
Một số từ vựng tiếng anh thường gặp để chỉ thời gian và sự may mắn: A slave-driver: làm việc cật lực như tù binh, Beginner’s luck: Sự may mắn của người mới bắt đầu, Keep your fingers crossed: Chúc may mắn nhé

Từ vựng dùng để chỉ thời gian, sự may mắn và làm việc

MAY MẮN

– Beginner’s luck: Sự may mắn của người mới bắt đầu (còn chưa biết gì)

– Keep your fingers crossed: Chúc may mắn nhé

– A lucky break: ăn may

– Your lucky day: ngày may mắn

– On a lucky run: đang gặp vận may

– You can’t win them all / win some, lose some: Được cái này thì mất
cái kia

– You’re out of luck: Hết vận may rồi

– Too bad / bad luck / hard luck: Tiếc là …

THỜI GIAN

– No time like the present: Không có gì bằng hiện tại

– As things stand, / As we stand,…: Căn cứ vào thực tế thì …

– On a tight deadline: Có ít thời gian để hoàn thành công việc

– Time heals all: Thời gian sẽ làm lành vết thương

– Time stops for no man: Thời gian không bao giờ đứng lại cả.

– Time will tell: Rồi chúng ta sẽ thấy

– With hindsight: Nhìn lại thì…

– Time and time again: lặp đi lặp lại

– Round the clock / 24/7: làm việc 24/7

– Till death do us part: Đến khi chết

– We go back a long time: Từ nhiều năm trước

LÀM VIỆC

– A slave-driver: làm việc cật lực như tù binh

– On welfare/ on the dole: thất nghiệp

– Be between jobs: Thất nghiệp

– Do the donkey work/ dirty work / to toil away: làm việc khổ cực

– Sitting pretty/ on a cushy number: 1 công việc dễ dàng

– Work one’s guts out/ work one’s fingers to the bone / work one’s
head off: làm việc khổ cực

– No news is good news : Không có tin gì nghĩa là tin tốt

– Once a…, always a… : khi đã làm việc gì rồi thì suốt đời sẽ làm việc đó

– Once bitten, twice shy : lần này thì sợ rồi.

Một số từ vựng về giới từ

1. Giới từ chỉ thời gian
after: sau khi
before: trước khi
at: vào lúc
by: trước, vào khoảng, chậm nhất là vào lúc
during: trong khi
for: trong khoảng thời gian
from: kể từ
in: vào, trong
on: ngay khi
since: từ, từ khi, kể từ
throughout: trong suốt
until = till: cho tới khi
within: trong vòng
2. Giới từ chỉ nơi chốn và sự chuyển động
about: loanh quanh
above: ở bên trên
across: ngang qua
at: ở
before: trước, ở đằng trước
behind: ở đằng sau
below: ở dưới
beneath: ở phía dưới
beside: ở bên cạnh
by: ở gần, ở ngay bên cạnh
in: ở trong
off: ở ngoài, khỏi
on: ở trên
over: ở bên trên
under: ở dưới
within: ở trong phạm vi
without: ở ngoài phạm vi
to: tới
toward(s): về phía
through: xuyên qua
3. Giới từ chỉ nguyên nhân lý do
at: vì
for: vì
from: do
of: vì
on: vì
over: vì
through: vì
with: vì, bởi
4. Giới từ chỉ mục đích
after: sau
at: hướng về
for: vì
on: vào
to: vào, để (chỉ mục đích)
after: sau
at: hướng về
for: vì
on: vào
to: vào
5. Một số giới từ khác
against: chống lại
among: giữa đám
between: ở giữa, xen giữa (hai đối tượng)
by: bằng, bằng cách, theo
for: vì, thay cho
from: từ, khởi từ
of: của, bằng, do
on: trên, bằng
to: tới, đối với
with: với