Cách học từ vựng tiếng anh và kỹ thuật tách ghép từ

Tháng Sáu 20, 2015
Các học từ vựng tiếng anh và kỹ thuật tách ghép từ: Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn một phương pháp học từ đặc biệt. Phương pháp này không có xuất xứ chính thức từ đâu cả, nó xuất hiện ngẫu nhiên với nhiều người học tiếng Anh và sau đó được phổ biến…

Cách học từ vựng Tiếng Anh và kỹ thuật tách ghép từ

Một cách học Tiếng Anh đầy sáng tạo và thú vị, giúp bạn nhớ từ vựng Tiếng Anh lâu thật là lâu. Để giỏi tiếng Anh, bạn phải kết hợp tốt rất nhiều kỹ năng và yếu tố khác nhau. Một trong số đó là trang bị một vốn từ “hoành tráng”. Tuy nhiên, việc học từ vựng vốn dĩ xưa nay với bất cứ người nào (thậm chí cả dân bản xứ) cũng là một việc không dễ dàng gì.

Cách học từ vựng tiếng anh và kỹ thuật tách ghép từ khi học tiếng anh

Cách học từ vựng tiếng anh và kỹ thuật tách ghép từ khi học tiếng anh

Những cách thức truyền thống mà học sinh vẫn thường được dạy khi học từ vựng là tập viết, đặt câu, đọc những bài văn liên quan đến từ đó, thậm chí… ngồi ngâm đến thuộc. Một số cách mới hơn như “flash card” cũng không đạt hiệu quả cao, và mua chúng cũng không phải là rẻ. Vậy có cách nào giúp bạn học nhanh, nhớ nhanh, hứng thú mà lại nhớ từ rất lâu, thậm chí ghi nhớ cả đời không?  Xem thêm:   Mẹo học tiếng anh hiệu quả dành cho người mới bắt đầu

Bài viết dưới đây sẽ  hướng dẫn các bạn một phương pháp học từ đặc biệt. Phương pháp này không có xuất xứ chính thức từ đâu cả, nó xuất hiện ngẫu nhiên với nhiều người học tiếng Anh và sau đó được phổ biến. Trong tiếng Việt, hãy tạm gọi phương pháp này là “kỹ thuật tách ghép từ”.

Hãy đến với ví dụ bên dưới đây

Ví dụ: Brusque (adj): lỗ mãng, cộc cằn

Ví dụ bạn vừa nhìn là một từ tiếng Anh rất khó và hiếm. Nếu bạn gặp phải nó một lần, làm thế nào để ghi nhớ nó trong một thời gian dài, khi mà cơ hội bạn sẽ gặp lại nó trong cuộc sống là rất thấp. Bí quyết là gì? Hãy xem “kỹ thuật tách ghép từ” giải quyết vấn đề trên thế nào.

Từ BRUSQUE có thể tách là BRUS-QUE

Tiếp đó, từ BRUS được biến đổi thành BRUSH (bút vẽ) và từ QUE biến đổi thành từ QUEEN (nữ hoàng). Như bạn thấy, những từ như BRUSH (bút vẽ) và QUEEN (nữ hoàng) là những từ vô cùng đơn giản với những người đã học tiếng Anh.

Bây giờ, với từ BRUSQUE ban đầu nghĩa là “cộc cằn thô lỗ”, bạn hãy liên tưởng nó đến BRUSH (bút vẽ) và QUEEN (nữ  hoàng). Hãy tưởng tượng tại vương quốc của những cây bút vẽ, có một nữ hoàng ngự trị. Bà ta là một kẻ rất thô lỗ cộc cằn.  Tự học tiếng anh thông qua BBC learning English

—-> The BRUSH QUEEN is very BRUSQUE

Hãy để có trí tưởng tượng của bạn được thỏa sức phát triển. Hãy hình dung hình ảnh trong câu văn vừa rồi thành những gì sinh động nhất, thú vị nhất bạn tưởng tượng được ra trong đầu. Tưởng tượng và liên tưởng càng hay bao nhiêu, bạn càng nhớ từ lâu bấy nhiêu.

Giờ hãy dành thời gian xem lại một lần nữa ví dụ ở trên. Bạn đã thuộc từ tiếng Anh này chưa? Nếu rồi, chúc mừng bạn, bạn đang nắm trong tay một phương pháp học từ vô cùng hiệu quả.

Điểm mấu chốt của “kỹ thuật tách ghép từ” là nó dựa trên những từ gốc của từ người học đang nghiên cứu, sau đó biến đổi một cách cố ý để giúp người học lần sau gặp lại có thể dựa trên các đầu mối để nhớ ra từ. Có một kịch bản mà rất nhiều người học tiếng Anh gặp phải là: “Ồ mình đã gặp từ này một vài lần rồi nhưng không nhớ được nghĩa là gì?”

Rõ ràng nhiều học sinh có ý thức họ đã gặp từ tiếng Anh này rồi, nhưng những manh mối của họ quá nhạt nhòa nên chỉ dừng ở cảm giác chứ không thể nhớ ra chính xác nghĩa của từ đó là gì. Sau khi dùng kỹ thuật tách ghép từ, mỗi khi nhìn vào một từ nào đã từng học, những từ ngữ bị tách lập tức sẽ biến thành manh mối dẫn người học tới nghĩa chính xác của từ. Đây là một phương pháp rất hay dành cho những ai muốn nâng cao vốn từ vựng mà không quan trọng quá việc nhớ chính xác một từ viết thế nào, chỉ cần nhận ra mặt chữ là được.

Dưới đây, để giúp các bạn hiểu hơn cách học từ vựng, bài viết xin cung cấp thêm vài ví dụ:

+ AUGUR(v) tiên đoán – Hãy nghĩ tới AUGUST (Tháng 8)

Tưởng tượng: Một vị pháp sư có khả năng AUGUR (tiên đoán) những gì xảy ra trong AGUST (tháng 8)

+ BERATE (v) nghiêm trách, trừng trị – Hãy nghĩ tới BE-A-RAT (một con chuột)

Tưởng tượng: Một cậu bé vì quá nghịch ngợm nên đã bị bà tiên trừng phạt, bà tiên BERATE (trừng phạt) cậu bằng cách MAKE HIM BE A RAT (biến cậu thành một con chuột)

Không có một cách tách ghép từ chuẩn xác nào cả, tất cả phụ thuộc vào tính sáng tạo của bạn. Càng sáng tạo bao nhiêu, việc học từ của bạn càng đơn giản và dễ dàng bấy nhiêu. Tuy có một số hạn chế, như không phải từ nào cũng có thể tách ra được, hoặc không phải ai cũng có sức sáng tạo mà ngồi tách ra được từng từ, nhưng quả thật đây là một cách học từ rất hay và hiệu quả. Hầu hết những ai đã thử qua phương pháp này đều nhận thấy rằng họ hầu như không quên từ mình đã học.

Những ví dụ trong bài được lấy từ cách tách từ của một bạn học sinh lớp 12 tại Hà Nội. Hiện bạn này đang viết một ebook về kỹ thuật tách từ này, đưa ra 500 từ phổ biến trong văn bản học thuật cấp cao tiếng Anh. Việc sử dụng ví dụ hoàn toàn được sự cho phép của bạn.

Advertisements

Useful Links

Tháng Sáu 20, 2015

Phrase Verbs: http://www.usingenglish.com/reference/phrasal-verbs/

Learn by Video: http://www.studyphim.vn/

600 từ Toeic: https://www.youtube.com/watch?v=jSoV4mC-w50

Collocations: https://en.wiktionary.org/wiki/Appendix:Collocations_of_do,_have,_make,_and_take

http://www.espressoenglish.net/difference-between-do-and-make-60-collocations/

Những lỗi thường gặp khi học tiếng anh

Tháng Sáu 20, 2015
Những lỗi thường gặp khi hoc tiếng anh: Để tránh trong quá trình làm bài thi các bạn bị mất điểm một cách đáng tiếc, Kênh tuyển sinh lưu ý các bạn thêm một số lỗi nhỏ thường gặp trong quá trình học Anh ngữ

Lỗi người học hay gặp khi học tiếng anh

Người học thường mắc những lỗi nhỏ trong quá trình học bị mất điểm trong các bài kiểm tra. Để giúp các bạn tránh bị mất điểm một cách đáng tiếc, Kênh tuyển sinh lưu ý các bạn thêm một số lỗi thường hợp trong quá trình học Anh ngữ như sau:

1. Cách trả lời câu hỏi phủ định (negative question)

A. Ví dụ bạn không thích hàng xóm của bạn. Có người hỏi bạn: “Don’t you like your neighbor?”

– Câu sai: “Yes”

– Câu đúng: “No” or “No, I don’t”

Nếu một người nào đó hỏi bạn một câu hỏi mà trong đó động từ chính sử dụng dạngphủ định dùng NOT, bạn trả lời NO nếu bạn đồng ý với họ. Để tránh trường hợp hiểu lầm, tốt hơn hết bạn nên dùng trợ động từ để nhắc lại hoặc trả lời đầy đủ cả câu. (“No, I don’t” hoặc “No, I don’t like my neighbor “)

B. Trong trường hợp bạn không thích hàng xóm của bạn, khi có một người hỏi: “You don’t like your neighbor, do you?”
– Câu sai: “Yes”

– Câu đúng: “No” or “No, I don’t”
Động từ chính trong câu này vẫn là “do not like”. Còn “do you?” ở cuối câu chính là vế sau của câu hỏi đuôi.

Nhung loi thuong gap khi hoc tieng anh

C. Trong trường hợp bạn thích hàng xóm của mình, có người hỏi: “Don’t you like your neighbour?”

– Câu sai: “No” hoặc chỉ ngắn gọn “Yes”

– Câu đúng: : “Yes – I like her/him”

Khi một người hỏi bạn câu hỏi dạng phủ định là họ mong đợi bạn sẽ đồng tình với họ bằng cách trả lời “ NO”. Nếu bạn không đồng tình (bởi vì bạn thích hàng xóm của mình) thì bạn cần nhấn mạnh vào câu trả lời. Trong trường hợp này, bạn nhấn mạnh vào từ Yes và để làm rõ nghĩa hơn bạn nên trả lời đầy đủ cả câu.

D. Trong trường hợp bạn thích hàng xóm của bạn, khi có người hỏi: “You don’t like your neighbour, do you?

– Câu sai: “No”, hoặc chỉ “Yes”

– Câu đúng “Oh yes I do”

“Oh yes I do” cũng là một cách để biểu thị sự không đồng tình với câu hỏi đuôi “do you?”. Tương tự như vậy, nếu một người nói, “You aren’t hungry, are you?” và nếu bạn cảm thấy đói, bạn có thể trả lời”Oh yes I am”.

2 Cách viết từ ghép

Một số từ trong tiếng Anh do hai từ một âm tiết khác tạo thành, do đó chúng ta cũng hay mắc lỗi chính tả khi viết những từ này.

– Cách viết sai: bed room, bath room, good night, on line (có khoảng cách giữa hai từ)

– Cách viết đúng: bedroom, bathroom, goodnight, online. (không có khoảng cách giữa hai từ).

3. Cách dung từ: very

Very: tính từ, nó có nghĩa “chính là” – Very: trạng từ chỉ mức độ, cường độ thường chỉ đứng trước tính từ và trạng từ.
Ta không dùng very với những chữ thuộc về so sánh hơn và chữ the most (so sánh nhất) nhưng very lại đi được với chữ best (so sánh nhất) với chữ first, next, last.

Nhung loi thuong gap khi hoc tieng anh

Ta không dùng very với những chữ thuộc về so sánh hơn và chữ the most (so sánh nhất) nhưng very lại đi được với chữ best (so sánh nhất) với chữ first, next, last.
Ví dụ:

  • Your car is very much/even more expensive than mine. (NOT …very more expensive…)
  • We want to pick the very best candidate for the job.
  • You are the very first person I have spoken to today.

– Với những tính từ, trạng từ  bản thân nó đã có nghĩa rất mạnh như huge (đồ sộ), delicious (ngon ngọt), disgusting (ghê tởm), horrible (kinh khủng), terrible (tồi tệ), incredible (lạ thường), fantastic (tuyệt vời), awful (khủng khiếp), boiling (sôi)…, dân bản xứ không dùng với very,  họ sử dụng absolutely, much, very much, completely, totally, quite, utterly…

Bạn không thể dung “very” với một tính từ có nghĩa là “very” (tính từ mạnh). Ví dụ như: “delicious” có nghĩa “very tasty”, enormous có nghĩa “very big”, “lovely” có nghĩa “very nice”, “great” có nghĩa “very good”.

-Câu sai: “British food is very delicious”

-Câu đúng “British food is delicious”

4. Cách dung từ: next

Next dùng để diễn tả ngày tháng trong tương lai, ví dụ khi chúng ta sắp xếp cuộc hẹn với ai, tuy nhiên khi dùng từ next thì thời điểm không cụ thể do đó gây ra hiểu lầm.

Ví dụ: nếu hôm nay là thứ Hai và bạn muốn nói bạn sẽ gặp ai đó vào “next Friday” nhưng ngày thứ 6 đó là vào ngày nào?. Sẽ rõ ràng hơn nếu bạn nói “this Friday” hoặc “Friday this week” cho ngày hen gần, “Friday next week” hoặc “the Friday after next” cho ngày hẹn xa hơn.

Một lỗi thông thường khác là:

– Câu sai: “I’ll see you next week”

– Câu đúng: “I’ll see you the week after next

3 Nguyên nhân hạn chế khả năng phát âm tiếng anh của bạn

Tháng Sáu 20, 2015
3 Nguyên nhân hạn chế khả năng phát âm khi học tiếng anh của bạn: Bạn thiếu vốn từ vựng, bạn không nhận ra âm, Bạn không biết cấu trúc câu là cụm động từ mà câu đó đang dùng nên không hiểu được ý chính của câu

3 yếu tố quyết định kỹ năng nghe của bạn

Nếu bạn nghe một câu nhưng không hiểu rõ người ta muốn nói gì, nó nằm ở 1 trong 3 nguyên nhân sau:

  • Bạn thiếu từ vựng;
  • Bạn không nhận ra âm;
  • Bạn chẳng biết cấu trúc câu, là cụm động từ mà câu đó đang dùng nên không hiểu được ý chính của câu.

Thiếu từ vựng

Nếu từ vựng bạn quá ít, nghe từ mới không biết chúng là gì, hoặc bạn chỉ nhớ mang máng, không nhớ rõ nghĩa của nó. Điều này nói lên rằng, bạn học quá ít từ, hoặc học nhiều nhưng đã lặp lại chúng quá ít lần. Hãy cải thiện bằng cách lặp lại nhiều hơn. Cách lặp lại từ vựng tốt nhất là đặt chúng vào một câu ví dụ nào đó, bạn sẽ thuộc từ và thuộc luôn cả câu và có thể sử dụng lại cấu trúc của câu đó sau này.

3 Nguyên nhân hạn chế khả năng phát âm khi học tiếng anh của bạn

3 Nguyên nhân hạn chế khả năng phát âm khi học tiếng anh của bạn

Phát âm sai, không nhận ra âm khi nghe

Phát âm của bạn đóng vai trò rất lớn cho việc nhận ra từ vựng mà người nói đang dùng. Nếu bạn phát âm một từ theo cách nào, theo vùng miền nào thì người vùng đó nói bạn nhận ra dễ dàng, còn người vùng khác nói bạn sẽ rất khó nghe hoặc không nghe được. Nếu học tiếng Anh mà bạn không tập âm để biến chất giọng của mình thành giọng chuẩn bản xứ, bạn sẽ rất khó nghe người bản xứ. Điều đơn giản mà những người theo cách học cũ không thể nhận ra là, phát âm của bạn quyết định bạn có nghe được hay không.

Trong tiếng Anh có tổng cộng từ 45-52 âm, trong đó có 21 nguyên âm là bắt buộc phải phát đúng. 21 nguyên âm này kết hợp với các phụ âm đứng trước và đứng sau chúng để tạo ra thành các tổ hợp âm khác nhau. Nếu phát đúng âm và tổ hợp âm bạn sẽ nhận ra từ dễ dàng khi nghe người bản xứ nói. Trên thực tế, người ta hay chọn cách luyện nghe chứ không học phát âm vì suy nghĩ đơn giản rằng không nghe được thì phải luyện nghe. Nhưng nếu bạn sửa được âm và phát đúng các tổ hợp âm thì có thể nghe được ngay từ lần đầu tiên mà không phải tốn thời gian để luyện nghe.

Để học phát âm, cách tốt nhất là học âm trong các từ bạn đang học.

Nếu bạn theo cách học âm đơn lẻ, rời rạc như cách người ta vẫn đang dạy, dù có dạy trực quan đến đâu bạn cũng không sửa âm trong từ được. Hiện nay có phương pháp đọc tách-ghép âm có thể giúp bạn sửa âm bản xứ thật nhanh bằng cách sửa âm tại từ bạn đang học. Theo phương pháp này, nguyên âm của từ hay âm tiết được tách ra đọc riêng rẽ cho bạn nhận biết, sau đó phương pháp dạy bạn cách đọc nối giữa nguyên âm và phụ âm đứng trước và đứng sau nó để hình thành nên âm của cả từ. Với cách này, bạn sẽ nhận biết được những nguyên âm khó và những tổ hợp âm lạ không có trong tiếng mẹ đẻ của bạn. Một ví dụ về tổ hợp âm lạ mà ai cũng phát âm sai là từ “down”. Trong tiếng Việt có âm /au/ đứng cuối từ như trong từ “rau”, “trau”, “lau”…

Nhưng trong tiếng Việt không hề có từ nào mà âm /au/ kết hợp với âm /n/ đứng sau nó. Vì thế cho nên sang học tiếng Anh, khi phát âm họ bỏ luôn âm cuối và nói thành từ “dau” và bỏ luôn âm /n/. Một từ tiêu biểu khác là từ “time”. Trong tiếng Việt có âm /ai/ nhưng không hề có từ nào mà âm /ai/ kết hợp với âm /m/ đứng sau nó. Nên khi phát âm từ này, người Việt hay đọc là /tai/. Thời gian gần đây khi phát hiện ra mọi người đều phát âm từ “time” thiếu âm cuối /m/, nên người ta dạy thêm âm /m/. Nhưng vì trong tiếng Việt không có tổ hợp âm /aim/ nên người ta mượn âm /a/ để thay thế và đọc từ “time” thành /tam/ (bỏ nguyên âm đôi /ai/) thay vì đúng phải là /taim/.

Vậy phải học phát âm tiếng anh như thế nào? Hãy bắt đầu một cách nghiêm túc. Kể từ hôm nay, hãy tập lại tất cả các từ, dù là từ vựng đơn lẻ hay nằm trong câu. Nếu bạn đã tập 1 âm nhuần nhuyễn, thì khi gặp âm đó trong từ khác, bạn sẽ có thể phát âm dễ dàng. Tương tự, nếu bạn phát được 1 tổ hợp âm (nguyên âm kết hợp với phụ âm đứng trước hoặc đứng sau), bạn có thể phát âm chính xác các từ sử dụng tổ hợp âm đó. Nếu bạn sử dụng phương pháp đọc tách-ghép âm và không bỏ qua bất kỳ từ nào, tôi tin chắc rằng bạn có thể phát âm chuẩn xác và đổi giọng trong vòng 30 ngày.

Câu hỏi đặt ra là, cho đến khi nào bạn mới được gọi là đổi giọng?

Hãy nhờ một giáo viên kiểm tra, nếu bạn nói chuyện bằng tiếng Anh một cách tự nhiên mà đã sử dụng toàn bộ âm chuẩn rồi thì xem như giọng bạn đã đổi. Điều này có nghĩa là bạn đã biến quán tính của mình thành phản xạ vô điều kiện. Nếu chỉ nhìn vào từ rồi dần dần nhớ lại mới có thể phát âm đúng thì xem như bạn cũng chưa đổi giọng vì nó chưa biến thành quán tính. Vì vậy, nếu âm nào chưa biến thành quán tính tự nhiên của bạn, hãy tìm cách đọc lặp lại chúng nhiều lần hơn nữa.

Nhận dạng cấu trúc khi nghe để hiểu ý chính

Điều cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng trong kỹ năng nghe của bạn là khả năng nhận dạng cấu trúc khi nghe. Nhận dạng cấu trúc là gì? Một câu nào được nói hay viết đều sử dụng một cụm động từ mà ta gọi là cấu trúc câu. Mỗi cụm động từ đều có nghĩa riêng của nó và khi nhắc đến cấu trúc đó mọi người đều hiểu nghĩa giống nhau, không thể nhầm lẫn được. Nếu bạn thuộc cấu trúc đến mức nhận ra chúng trong khoảng thời gian dưới 7 giây, bạn sẽ hiểu ý người ta nói gì và tất cả những gì bạn cần làm là lắng nghe 1 vài từ chính là có thể hiểu trọn vẹn ý nghĩa. Nhiều người học theo cách cũ cứ phải nghe hết tất cả các từ rồi đoán nghĩa. Một phần do không hiểu cấu trúc nên không biết người ta nói gì. Một phần là không biết hết từ vựng nên không thể nhận ra. Lời khuyên về việc đi luyện nghe trở nên là một lời khuyên rất tồi khi trong đầu không có đủ âm, từ vựng và cấu trúc.

Tôi sẽ lấy một ví dụ để các bạn có thể hiểu rõ tầm quan trọng của cấu trúc. Ví dụ, với cấu trúc “have been doing something” có nghĩa là làm một việc gì đó trong bao lâu rồi, hoặc một điều gì đó đã xảy ra trong bao lâu rồi cho đến thời điểm này. Cấu trúc này dùng để mô tả về độ dài của khoảng thời gian mà việc gì đó đã xảy ra. Nếu bạn hiểu được như thế, hãy xem câu “I have been studying English for 10 years”. Vì cấu trúc chuyển tải ý nghĩa là “làm việc gì đó trong bao lâu cho đến thời điểm hiện tại” và khi thấy một câu dùng cấu trúc đó, bạn chỉ cần lắng nghe động từ chính của nó là có thể nhận ra. “Làm việc gì đó” được cụ thể hoá trong câu ví dụ trên bằng động từ “study” (học).

Vậy khi nhận dạng được cấu trúc, bạn có thể hiểu được là “học” trong bao lâu rồi và chỉ cần lắng nghe khoảng thời gian nữa là có thể hiểu được toàn bộ câu. Nếu ai đó dùng động từ khác thì bạn tập trung vào động từ khác đó và chỉ cần hiểu nghĩa của động từ đó mà thôi. Hiểu được điều này, bạn sẽ hiểu rằng một cấu trúc có thể dùng lại trong hàng chục, hàng trăm câu khác nhau mà khi nghe bạn đã có thể hiểu chúng ngay mà không cần lắng nghe toàn bộ mọi từ trong câu mới có thể hiểu được ý của người nói.

Những câu hỏi tiếng anh để bắt đầu một cuộc đối thoại

Tháng Sáu 20, 2015
Những câu hỏi tiếng anh để bắt đầu một cuộc đối thoại: Đối với những bạn thường ngại ngùng và khó khăn khi bắt đầu giao tiếp bằng tiếng anh, không biết bắt đầu như thế nào để gợi mở ra những câu hỏi trong lúc giao tiếp thì đây là những câu hỏi sẽ giúp bạn tự tin hơn khi trao đổi bằng tiếng anh.

Vậy là bạn đang quan tâm tới việc bắt đầu 1 câu chuyện bằng tiếng anh, quan tâm tới những câu nói tiếng anh thông dụng hàng ngày.

Những câu hỏi tiếng anh để bắt đầu một cuộc đối thoại

Bạn đã biết cách bắt đầu một cuộc hội thoại với người nước ngoài một cách tự nhiên nhất chưa? Xin giới thiệu 5 loại câu hỏi phổ biến nhất để bạn có thể bắt đầu bất cứ một cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh nào. Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:

  • What is your name? (Tên bạn là gì?)
  • Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)
  • Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
  • What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
  • What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)

Những câu hỏi tiếng anh giao tiếp để bắt đầu một cuộc đối thoại

Những câu hỏi tiếng anh giao tiếp để bắt đầu một cuộc đối thoại

Với việc ghi nhớ những giao tiếp tiếng anh đơn giản như vậy bạn cũng có thể duy trì cuộc nói chuyện của mình trong một khoản thời gian dài mà bạn không phải lo lắng gì nữa. Hãy luyện tập thật nhiều để có thể làm chủ tiếng Anh nhanh nhất có thể nhé. Chúng ta hãy đi vào chi tiết từng loại câu hỏi để có thể kéo dài thêm cuộc hội thoại nhé.

1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)

  • Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:
  • That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)
  • Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)
  • Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)
  • It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)

2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)

  • Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)
  • What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)
  • How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)
  • Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)

3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)

  • Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?)
  • Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)
  • Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)
  • How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)

4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)

  • – Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)

Nếu câu trả lời là No thì các bạn có thể hỏi tiếp

  • What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)
  • What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)

Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tục

  • Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)
  • How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)
  • Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)
  • What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của công việc đó là gì?)
  • What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)

5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:

– What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)

– Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)

  • How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá được bao lâu rồi?)
  • Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai vậy?)

– What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)

  • Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)
  • How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)
  • Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)

Ngoài việc sử dụng 5 mẫu câu trên, bạn cũng có thể sử dụng một số từ, cụm từ sau đây để có thể bắt đầu 1 cuộc giao tiếp bằng tiếng anh: Khi bạn muốn bắt chuyện với một người hoàn toàn xa lạ, bạn cảm thấy bối rối, không biết nên mở lời thế nào. Dưới đây là một số cụm có thể giúp bạn vượt qua trở ngại ban đầu để làm quen. Hỏi một số thông tin

Nếu các bạn muốn hỏi một người lạ cái gì đó thì các bạn có thể dùng một số cách nói có mẫu chung như sau: Từ dùng để thu hút sự chú ý + thể thức yêu cầu + thông tin muốn biết.

Excuse me  +  can you tell me +    when…/ what…/ how… Ví dụ:

  • Excuse me, can you tell me when the next bus is due? Xin lỗi, anh có thể cho tôi biết khi nào sẽ có chuyến xe buýt tiếp theo không?
  • Excuse me, can you tell me which bus goes to the school? Xin lỗi, cho mình hỏi xe buýt tuyến nào sẽ đến trường vậy?
  • Excuse me, can you tell me what the time is? Xin lỗi, có thể cho tôi biết mấy giờ rồi không?

Đôi khi cần bắt chuyện với một người quen sơ sơ ta gặp trên xe buýt hoặc trên tàu hỏa, trên đường đi làm chẳng hạn. Ta gọi loại hội thoại này là nói chuyện phiếm – small talk. Các đề tài cho loại hội thoại này càng chung chung càng tốt. Một trong những đề tài dễ nói nhất là thời tiết. Cần tránh nói về những vấn đề riêng tư như tuổi tác, gia đình, lương bổng, quan điểm chính trị, hoặc các vấn đề nhạy cảm khác trong khi nói chuyện phiếm. Ví dụ:

  • Nice day, isn’t it? Thời tiết đẹp nhỉ?
  • Horrible weather we’re having. Thời tiết thật tệ quá.
  • It might rain later.  Trời có thể mưa.
  • It’s a bit chilly.  Trời hơi lạnh.
  • học tiếng anh và rèn luyện tiếng anh giao tiếp tại Kênh Tuyển Sinh
  • It’s warmer than (yesterday/last week, etc..)  Trời hôm nay ấm hơn (hôm qua/tuần trước)

Một số cách khác

  • Say, don’t I know you from somewhere? Xem nào, tôi có biết cậu không nhỉ?
  • Excuse me, is anybody sitting here? Xin lỗi, chỗ/cái ghế này còn trống chứ?
  • Sorry, I couldn’t help overhearing – did you mention something about…? Xin lỗi, nhưng hình như tôi tình cờ nghe được điều gì – có phải bạn vừa mới nói về …. Không?
  • Uh, could you help me, I’m looking for… Ừm, anh có thể giúp tôi không, tôi đang tìm….

Các công thức tiếng anh thường gặp

Tháng Sáu 20, 2015
Các công thức tiếng anh thường gặp: Tìm hiểu các cấu trúc tiếng anh, mẫu câu tiếng anh thông dụng mà bạn thường xuyên gặp khi học ngữ pháp tiếng anh trong các khoá tiếng anh cơ bản, tiếng anh sơ cấp.

• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá….để cho ai làm gì…)

  • This structure is too easy for you to remember.
  • He ran too fast for me to follow.

S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá… đến nỗi mà…)

  • This box is so heavy that I cannot take it.
  • He speaks so soft that we can’t hear anything.

It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

  • It is such a heavy box that I cannot take it.
  • It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ… cho ai đó làm gì…)

  • She is old enough to get married.
  • They are intelligent enough for me to teach them English.

Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

  • I had my hair cut yesterday.
  • I’d like to have my shoes òaired.

It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

  • It is time you had a shower. Hoc tieng anh
  • It’s time for me to ask all of you for this question.

It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thời gian…)

  • It takes me 5 minutes to get to school.
  • It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

  • I can’t prevent him from smoking
  • I can’t stop her from tearing

S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

  • I find it very difficult to learn about English.
  • They found it easy to overcome that problem.

To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

  • I prefer dog to cat.
  • I prefer reading books to watching TV.

Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

  • She would rather play games than read books.
  • I’d rather learn English than learn Biology.

To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

  • I am used to eating with chopsticks.

Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

  • I used to go fishing with my friend when I was young.
  • She used to smoke 10 cigarettes a day.

• to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

• to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

• to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

• by chance = by accident (adv) (tình cờ)

• to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

• can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

• to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

• to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

• to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

• To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

• To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

  • I spend 2 hours reading books a day.
  • She spent all of her money on clothes.

• to give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì…)

• would like/ want/wish + to do something(thích làm gì…)

• have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)

• It + be + something/ someone + that/ who(chính…mà…)

• Had better + V(infinitive)(nên làm gì….)

• hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,
e.g.1: I always practise speaking English everyday.

• It’s + adj + to + V-infinitive(quá gì ..để làm gì)

• Take place = happen = occur(xảy ra)

• to be excited about(thích thú)

• to be bored with/ fed up with(chán cái gì/làm gì)

• There is + N-số ít, there are + N-số nhiều(có cái gì…)

• feel like + V-ing(cảm thấy thích làm gì…)

• expect someone to do something(mong đợi ai làm gì…)

• advise someone to do something(khuyên ai làm gì…)

• go + V-ing(chỉ các trỏ tiêu khiển..)(go camping…)

• leave someone alone(để ai yên…)

• By + V-ing(bằng cách làm…)

• want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ pòare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive. VD: I decide to study English.

  • for a long time = for years = for ages(đã nhiều năm rồi)(dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
  • when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.
  • When + S + V(qkd), S + had + Pii
  • Before + S + V(qkd), S + had + Pii
  • After + S + had +Pii, S + V(qkd)
  • to be crowded with(rất đông cài gì đó…)
  • to be full of(đầy cài gì đó…)

To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj(đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên… sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)

  • except for/ apart from(ngoài, trừ…)
  • as soon as(ngay sau khi)
  • to be afraid of(sợ cái gì..)
  • could hardly(hầu như không)( chú ý: hard khác hardly)
  • Have difficulty + V-ing(gặp khó khăn làm gì…)

• Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing

  • That film is boring.
  • He is bored.
  • He is an interesting man.
  • That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)
  • in which = where; on/at which = when
  • Put + up + with + V-ing(chịu đựng…)
  • Make use of + N/ V-ing(tận dụng cái gì đó…)
  • Get + adj/ Pii
  • Make progress(tiến bộ…)
  • take over + N(đảm nhiệm cái gì…)
  • Bring about(mang lại)

Chú ý: so + adj còn such + N

  • At the end of và In the end(cuối cái gì đó và kết cục)
  • To find out(tìm ra),To succeed in(thành công trong…)
  • Go for a walk(đi dạo)/ go on holiday/picnic(đi nghỉ)
  • One of + so sánh hơn nhất + N(một trong những…)
  • It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành
  • Live in(sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào…)
  • To be fined for(bị phạt về)
  • from behind(từ phía sau…)
  • so that + mệnh đề(để….)
  • In case + mệnh đề(trong trường hợp…)
  • can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to… (modal Verbs) + V-infinitive

Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh

Tháng Sáu 20, 2015
Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh: Dưới đây là các mẫu câu nói thường gặp khi bạn thuyết trình bằng tiếng anh với nội dung được phân loại theo từng nhóm chủ đề, hy vọng bạn sẽ áp dụng được ngay trong các buổi thuyết trình sắp tới.

Trong các cuộc họp, hội thảo, gặp mặt khách hàng, giới thiệu sản phẩm,… kỹ năng thuyết trình là vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Đặc biệt, khi thuyết trình bằng tiếng Anh, chúng ta cần làm cho bài thuyết trình có bố cục rõ ràng, dẫn dắt hợp lý.

Trong thực tế cho thấy, để một bài thuyết trình bằng tiếng anh thành công, ngoài việc kỹ năng nói tiếng anh trôi chảy, bạn cần có được các kỹ năng khác đi kèm như: Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể để tác động với người khác, kỹ năng dẫn dắt câu chuyện, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng đúc kết vấn đề … Hãy nhớ  rằng 57% thông tin được chuyển tải là nhờ vào những gì mà khán giả nhìn thấy & cảm nhận được.

Vậy là bạn đã có những kỹ năng thuyết trình cần thiết, giờ chúng tôi sẽ giúp bạn tiếp cận tới cấu trúc của một bài thuyết trình bằng tiếng anh:

I. INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU

  • Good morning, ladies and gentlemens. (Chào buổi sáng quí ông/bà)
  • Good afternoon, everybody (Chào buổi chiều mọi người.)
  • I’m … , from [Class]/[Group]. (Tôi là…, đến từ…)
  • Let me introduce myself; my name is …, member of group 1 (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)

II. INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

  • Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)
  • I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)
  • As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)
  • I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)
  • Nếu bạn vẫn chưa tự tin khi giới thiệu bản thân bằng tiếng anh, có thể xem clip này

III. INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH

  • My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.)
  • I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)
  • Then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)
  • Next,… (tiếp theo )
  • And finally…(cuối cùng)

IV. BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH

  • I’ll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)
  • I’d just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)
  • As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh

Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh

V. ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN

  • Firstly…secondly…thirdly…lastly… (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)
  • First of all…then…next…after that…finally… (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng )
  • To start with…later…to finish up… (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

VI. FINISHING ONE PART… – KẾT THÚC MỘT PHẦN

  • Well, I’ve told you about… (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)
  • That’s all I have to say about… (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)
  • We’ve looked at… (Chúng ta vừa xem qua phần …)

VII. STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC.

  • Now we’ll move on to… (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)
  • Let me turn now to… (Để thôi chuyển tới phần…)
  • Next… (Tiếp theo…)
  • Let’s look now at…(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

VIII. ENDING – KẾT THÚC

  • I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …)
  • Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)
  • That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

IX. THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ

  • Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)
  • Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)
  • Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)
  • Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)
  • May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)

14 từ giúp bạn khả năng suy đoán từ vựng khi học tiếng anh

Tháng Sáu 20, 2015

14 từ cơ bản giúp bạn có bước đột phá về khả năng sử dụng từ vựng

14 từ cơ bản này sẽ thực sự giúp ích cho bạn vì chúng bao gồm 20 tiếp đầu tố thông dụng nhất và 14 gốc từ quan trọng nhất. Khi bạn đã ứng dụng được tốt các thành phần cấu tạo nên 14 từ này, bạn sẽ có thể suy luận ý nghĩa của khoảng 14.000 từ trong từ điển dành cho sinh viên đại học và khoảng 100.000 từ trong từ điển lớn

14 từ giúp bạn khả năng suy đoán từ vựng khi học tiếng anh

14 từ giúp bạn khả năng suy đoán từ vựng khi học tiếng anh

Dưới đây là danh sách 14 từ vựng và cấu tạo của chúng

1. precept: pre- và capere [Mặc dù cep, cip, ceiv, ceipt, và ceit là các biến dạng của capere, nhưng dạng thông dụng nhất thường được dùng là cap(Latin: head, chief, get, receive)].

2. detain: de-và tenere [Biến dạng của tenere là ten, tain, và tin (Latin: hold, grasp, have)].

3. intermittent: inter-và mittere [Các biến dạng khác bao gồm mitt, mit, miss, mis, và mise(Latin: send, let go, cause to go; throw, hurl, cast)].

4. offer: ob-và ferre [Gồm các biến dạng fer và lat (Latin: line, bring, carry)].

5. insist: in-và stare [Các biến dạng của stare là sta, stat, sti, và sist (Greek: standing, stay, make firm, fixed)].

6. monograph: mono-và graphein [Các biến dạng thông dụng bao gồm graph và gram (Greek: to scratch; write, record, draw, describe)].

7. epilogue: epi-và legein [Gồm các biến dạng sau: log, logy, logo, logue, và ology (Greek: talk, speech, speak; word)].

8. aspect: ad-và specere [Gồm có 2 dạng spec và spic (Latin: see, sight, look, appear, behold, and examine)].

9. uncomplicated: un-, com-,và plicare [Có 11 biến dạng sau: plic, plicat, plicit, pli, ply, plex, ple, pleat, play, ploy, và plicity (Latin: layer, involved]

10. nonextended: non-, ex-,và tendere [Gồm 3 dạng tend, tent, và tens (Latin: stretch)].

11. reproduction: re-, pro-,và ducere [Mặc dù duit, duke, duct, duch, và duce là các biến dạng của ducere, nhưng tần suất cao nhất lại rơi vào duc (Latin: lead, leading, bring, take, draw)].

12. indisposed: in-, dis-,và ponere [Hai dạng thông dụng nhất chỉ dùng 3 ký tự của ponere là pon và pos (Latin: set, place); pound và post ít sử dụng hơn vì chúng có thể dẽ bị nhầm lẫn với post trong nghĩa “after, behind”(sau)].

13. oversufficient: over-, sub-,và facere [Có các biến dạng fac, fact, fic, feat, feas, featur, và fair (Latin: make, do, build, cause, produce; forming, shaping)].

14. mistranscribe: mis-, trans-,và scribere [Biến dạng thông dụng scrib, scrip, scrip, và biến dạng ít dùng scriv (Latin: write, record)].

Ngoài ra, trong cuốn Improving Spelling and Vocabulary in the Secondary School, Richard E. Hodges, NXB ERIC, 1982, trang 30. Học giả Richard E. Hodges có nói rằng “Nếu bạn kiểm tra trong số 20.000 từ thông dụng nhất trong tiếng Anh, bạn sẽ thấy 5.000 từ bao gồm các tiếp đầu tố mà trong đó có 80% (khoảng 4.100 từ) chỉ sử dụng 14 tiếp đầu tố sau trong cấu tạo từ vựng”. Sau đó ông đưa ra danh sách các tiếp đầu tố sau:

  • ab- (xa) -Ex: aback(lùi lại)
  • be- (trên tất cả các bên, quá) – Ex: de- (đảo ngược, suy vi, đi xuống)
  • dis-, dif- (không, đảo ngược) Ex: disagree (không đồng ý)
  • ex- (trong số, cựu ) Ex:ex-service (cựu nhân viên)
  • pre- (trước) Ex:pre-human (tiền nhân)
  • un- (làm ngược) un Ex: undo (tháo, cởi)
  • ad- (đến, về phía) Ex: ad-lib (ứng khẩu)
  • com, con-, co- (với, cùng nhau) Ex: co-education (hợp tác giáo dục)
  • en-, em- (trong, vào trong, chứa hay bao gồm) Ex: enter (vào trong)
  • in- ( vào trong, không) Ex: in-between( người ở giữa )
  • pro- (ủng hộ, trước) Ex: pro-rate (chia theo tỉ lệ)
  • sub- (dưới, bên dưới ) Ex:sub-abdominal([giải phẩu] ở dưới bụng)

Các ví dụ chỉ là tương đối thôi nên bạn nào có ví dụ hay hơn thì post ngay cho mình sửa để tất cả đều tiến bộ nhá!!!! Có rất nhiều bạn những cái này dùng để làm gì. Mình xin nhắc lại là khi gặp những từ có những tiếp đầu tố hay đầu ngữ này thì có thể đoán được từ đó mà không cần tra từ điển ( khi đang thi chẳng hạn) Nó luyện cho ta khả năng suy đoán từ vựng.

Những ngữ cảnh để nói xin chào và tạm biệt trong tiếng Anh

Tháng Sáu 20, 2015
Đôi khi các bạn nghĩ đơn giản rằng “Say Hello” hoặc “Say Googbye” rất đơn giản nên không chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng, đây là một số trường hợp được chia sẻ để các bạn tham khảo khi sử dụng trong tiếng Anh.

Câu nói xin chào và tạm biệt là điều đầu tiên mà bạn được học trong buổi đầu tiên. Nghe tưởng chừng đơn giản, nhưng thực ra chúng ta cần biết áp dụng trong những hoàn cảnh cụ thể. Trong những dịp trang trọng như là những bữa tiệc thì chúng ta sẽ nói như thế nào, vậy còn khi gặp bạn bè hàng ngày thì chúng ta nói ra sao?

Trong bài này, tôi xin phép cung cấp cho các bạn các cách nói xin chào và tạm biệt trong từng văn cảnh.

tieng anh, hoc tieng anh, hoc tieng anh online, hoc tieng anh hieu qua, cach hoc tieng anh, ngu phap tieng anh, anh ngu, phuong phap hoc tieng anh, giao vien tieng anh, giao vien ban ngu, tai lieu hoc tieng anh, tai lieu tieng anh, luyen thi tieng anh, luyen thi ngoai ngu, ngu canh tieng anh, tienganh

Saying hello!

Informal contexts

Formal contexts

Saying hello Hey Jane!
Hi Jane!
Alright, Jane!
Alright, mate!
Greetings Good morning, sir / madam!

Good afternoon, Mr Jones!

Good evening, Mrs Smith!

Asking someone how they are How are you?
How you doing?
How you going?
How’s it going?
You alright?
Asking someone how they are How are you?
It’s lovely to see you again!
It’s been a long time, hasn’t it?
How are things with you?
Saying you are well Good, thanks!
Fine, thanks!
Not bad, not bad!
Alright, thanks!
I’m OK!
Returning the question when someone has asked if you are well And you?
How about you?
What about you

Saying goodbye!

I’m off! OK,
All right,
Well then,
Right then,
Anyway,
(guys,)
(folks,)
(everyone,)
it’s time to
let’s
we should
I’m going to
we’re going to
make a move.
head off.
go.
leave you.
See you… See you later!
soon!
tomorrow!
tonight!
at 8!
at work!
at the party!
Nice to see you… Nice to
It’s been lovely to
It was great to
Good to
see you.
catch up.
Have a lovely… Have a lovely
great
nice
wonderful
weekend!
holiday!
evening!
afternoon!
time!
In a hurry… I’m so sorry,
I’m really sorry,
I’m afraid
I’ve got to
I’m going to have to
I’m gonna have to (informal)

rush off!
hurry!
dash!
run!

http://kenhtuyensinh.vn/mot-so-phuong-phap-giup-ban-nghe-tieng-anh-hieu-qua-hon

Tháng Sáu 20, 2015
Một số phương pháp giúp bạn nghe tiếng anh hiệu quả hơn: Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu

Phương pháp để nghe Tiếng Anh hiệu quả nhất

Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp. Quá kinh nghiệm:

Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà – trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ – mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa Quá kinh nghiệm: Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà – trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ – mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa

Một số phương pháp giúp bạn nghe tiếng anh hiệu quả hơn

Một số phương pháp giúp bạn nghe tiếng anh hiệu quả hơn

Thế nhưng, đấy là lối học sinh ngữ ngược chiều. Tôi biết được 6 ngôn ngữ, trong đó có ba ngôn ngữ thành thạo nghe nói đọc viết: Việt – Anh – Pháp, và tôi thấy rằng trong các ngôn ngữ tôi biết thì, một cách khách quan, nghe và nói tiếng Việt là khó nhất (vì ở phương tây, không có ngôn ngữ nào mà mình đổi cao độ của một từ thì ý nghĩa từ ấy lại thay đổi: ma – má – mà – mạ – mã – mả). Nhưng các bạn ở forum này, cũng như tôi, đều không có vấn đề gì cả với cái sinh ngữ khó vào bậc nhất ấy!

Thế nhưng những thầy cô dạy chúng ta nghe nói tiếng Việt chẳng phải là những vị chuyên viên ngôn ngữ như các thầy ngoại ngữ mà ta học tại các trường. Thầy dạy tiếng Việt chúng ta là tất cả những người quanh ta từ ngày ta ra đời: cha mẹ, anh chị, hàng xóm, bạn bè… nghĩa là đại đa số những người chưa có một giờ sư phạm nào cả, thậm chỉ không có một khái niệm nào về văn phạm tiếng Việt. Thế mà ta nghe tiếng Việt thoải mái và nói như sáo. Còn tiếng Anh thì không thể như thế được. Ấy là vì đối với tiếng Việt, chúng ta học theo tiến trình tự nhiên, còn ngoại ngữ thì ta học theo tiến trình phản tự nhiên.

Từ lúc sinh ra chúng ta đã nghe mọi người nói tiếng Việt chung quanh (mà chẳng bao giờ ta phản đối: “tôi chẳng hiểu gì cả, đừng nói nữa”! Mới sanh thì biết gì mà hiểu và phản đối!). Sau một thời gian dài từ 9 tháng đến 1 năm, ta mới nói những tiếng nói đầu tiên (từng chữ một), mà không hiểu mình nói gì. Vài năm sau vào lớp mẫu giáo mới học đọc, rồi vào lớp 1 (sáu năm sau khi bắt đầu nghe) mới tập viết… Lúc bấy giờ, dù chưa biết viết thì mình đã nghe đưọc tất cả những gì người lớn nói rồi (kể cả điều mình chưa hiểu).

Như vậy, tiến trình học tiếng Việt của chúng ta là Nghe – Nói – Đọc – Viết. Giai đoạn dài nhất là nghe và nói, rồi sau đó từ vựng tự thêm vào mà ta không bao giờ bỏ thời gian học từ ngữ. Và ngữ pháp (hay văn phạm) thì đến cấp 2 mới học qua loa, mà khi qua hết trung học thì ta đã quên hết 90% rồi.

Nhưng tiến trình ta học tiếng Anh (hay bất cứ ngoại ngữ nào) thì hoàn toàn ngược lại.

Thử nhìn lại xem: Trước tiên là viết một số chữ và chưa thêm nghĩa tiếng Việt nếu cần. Và kể từ đó, học càng nhiều từ vựng càng tốt, kế đến là học văn phạm, rồi lấy từ vựng ráp vào cho đúng với văn phạm mà VIẾT thành câu! Rồi loay hoay sửa cho đúng luật! Sau đó thì tập đọc các chữ ấy trúng được chừng nào hay chừng ấy, và nhiều khi lại đọc một âm tiếng Anh bằng một âm tiếng Việt! (ví dụ fire, fight, five, file… đều được đọc là ‘phai’ ). Sau đó mới tới giai đoạn NÓI, mà ‘nói’ đây có nghĩa là Đọc Lớn Tiếng những câu mình viết trong đầu mình, mà không thắc mắc người đối thoại có hiểu ‘message’ của mình hay không vì mình chỉ lo là nói có sai văn phạm hay không. Lúc bấy giờ mới khám phá rằng những câu mình viết thì ai cũng hiểu, như khi mình nói thì chỉ có mình và … Thượng Đế hiểu thôi, còn người bản xứ (tiếng Anh) thì ‘huh – huh’ dài cổ như cổ cò!

Sau thời gian dài thật dài, mình khám phá rằng mình từng biết tiếng Anh, và nói ra thì người khác hiểu tàm tạm, nhưng khi họ nói thì mình không nghe được gì cả (nghĩa là nghe không hiểu gì cả). Lúc bấy giờ mới tập nghe, và rồi đành bỏ cuộc vì cố gắng mấy cũng không hiểu được những gì người ta nói.

Vấn đề là ở đó: chúng ta đã học tiếng Anh ngược với tiến trình tự nhiên, vì quá thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Tiến trình ấy là Viết – Đọc – Nói – Nghe! Vì thế, muốn nghe và nói tiếng Anh, chuyện đầu tiên là phải quên đi kinh nghiệm và trí thông minh, để trở lại trạng thái ‘sơ sinh và con nít’, và đừng sử dụng quá nhiều chất xám để phân tích, lý luận, dịch thuật!

Khi luyện nghe tiếng anh, bạn cũng cần lưu ý những điểm dưới đây:

Nghe một nội dung quá ít: Hôm nay bạn nghe từ “book”, bạn hiểu là quyển sách. Nhưng 30 ngày sau, bạn nghe lại từ “book”, nhiều khi bạn không nhớ được nó nghĩa là gì. Điều đó sẽ xảy ra nếu bạn nghe 1 từ vựng (hoặc 1 nội dung) quá ít lần. Nhiều bạn nghe nhiều, nhưng lại là nhiều nội dung khác nhau. Ngày 1 bạn nghe bài A 5 lần, có 5 từ vựng mới. Qua ngày 2 bạn nghe bài B 5 lần, có thêm 6 từ vựng mới. Đến ngày 3, bạn nghe bài C 6 lần, có 8 từ vựng mới…

Kết quả: Sau một tuần luyện nghe liên tục, bạn nghe được 7 bài với hàng chục từ vựnghoàn toàn khác nhau. Điều đáng lưu ý – -> Nếu từ vựng hôm trước KHÔNG xuất hiện ở những bài nghe sau, bạn chỉ nghe mỗi từ vựng mới một vài lần.

Với số lần nghe ít ỏi đó, bạn sẽ cảm thấy “quen quen nhưng không nhớ” nếu sau này nghe lại những từ vựng bạn cho là mình đã học và thuộc rồi. –>Bạn cần nghe một nội dung nào đó nhiều lần để ghi nhớ sâu vào tiềm thức. Có như vậy, bạn mới có thể hiểu ngay mà không cần suy nghĩ ở những lần nghe sau.

Nghe nhưng không hiểu: Nhiều bạn cho rằng chỉ cần nghe nhiều thì sẽ hiểu. Nhưng bạn hãy nghĩ xem, nếu bạn không hiểu, bạn nghe 100 lần, 1.000 lần cũng không hiểu. Có thể bạn sẽ nghe được, nhưng bạn không hiểu. Đơn cử tiếng Việt chúng ta dạo gần đây xuất hiện những từ mới mà nhiều cô bác lớn tuổi không hiểu, chẳng hạn như “chém gió”. Nếu bạn nói “chém gió”, họ sẽ nghe được nhưng vẫn không hiểu. Họ có thể nghe được “Anh A đang chém gió”, nhưng họ không hiểu anh A đang làm gì. Cho dù bạn nói “chém gió” 1.000 lần, họ cũng không hiểu. Trừ khi bạn giải thích cho họ hiểu “chém gió” là như thế nào. –> Bạn phải hiểu những gì mình nghe, rồi từ đó nghe nhiều lần để ghi nhớ.

Cố gắng nghe những bài quá khó: Nếu bạn nghe chưa tốt và muốn luyện nghe để mau tiến bộ, hãy nghe những bài có độ khó phù hợp với trình độ của mình. Khi bạn đã cảm thấy thoải mái với những bài nghe đơn giản rồi, hãy tiếp tục thử thách mình với những bài nghe khó hơn. Ngược lại, nếu bạn nghe chưa tốt nhưng lại cố chọn nghe những bài quá khó, điều đó sẽ không giúp bạn cải thiện nhiều, thậm chỉ còn khiến bạn tự ti, chán nản.