Posts Tagged ‘Cài đặt’

20 việc cần làm sau khi cài xong Ubuntu

Tháng Mười Một 21, 2008
Thông thường, lần đầu tiên khi cài bất kì một hệ điều hành nào, bạn sẽ phải tải và cài hàng loạt các ứng dụng thứ ba để có thể đáp ứng được mục đích sử dụng trong tương lai. Ubuntu cũng vậy. Tuy đã có sẵn trình thư điện tử Evolution và bộ công cụ văn phòng OpenOffice theo cài đặt mặc định, nhưng để biến Ubuntu trở thành người bạn thân thiết và lâu dài, bạn có thể tham khảo những công cụ nên cài và việc cần thực hiện ngay theo gợi ý sau đây.

Trước tiên, bạn vào Applications->Add/Remove Program để tìm và lựa chọn những ứng dụng phù hợp theo nhu cầu.

1.    Advanced CCSM:

Đây là công cụ tạo hiệu ứng bắt mắt giống như trên Vista. .

2.    Avant Windows Navigator (AWN):

Ứng dụng này sẽ biến Ubuntu có các biểu tượng được sắp xếp trên màn hình nền giống với Mac.

3.    Gstreamer Extra Plugins:

Gstreamer là một plugin để chơi tất cả các loại nhạc. Thưởng thức nội dung số trở nên đơn giản hơn.

4.   Ubuntu Restricted Extras:

Ứng dụng này sẽ cung cấp cho người dùng một số ứng dụng mở rộng (plugin và add-on) để hỗ trợ Firefox và một số ứng dụng khác chạy mượt hơn. Extra bao gồm Java, Flash player, plugin đa phương tiện cho trình duyệt và nhiều công cụ khác.

5.    MS Core fonts:

Bạn sẽ không thể tìm thấy Times New Roman và hệ thống font chữ thuộc sở hữu của Microsoft trên Ubuntu. Plugin này sẽ cài font thường dùng trên Windows sang Ubuntu.

6.    Mozilla Thunderbird: I

Trình thư điện tử hiệu quả, thay cho trình mặc định là Evolution

7.    Lightning:

Nếu bạn cài Thunderbird, bạn nên cài thêm Linghtning để có lịch cho Thunderbird thì trình thư điện tử này thiếu chức năng lịch.

8.    Firefox Add-on:

Cài thêm các add-on để cải thiện trải nghiệm duyệt web với cáo lửa. Nên cài ít nhưng không nên bỏ qua các công cụ chơi media và công cụ ngăn quảng cáo.

9.    gtkRecordMyDesktop:

Công cụ hiệu quả để tạo các hướng dẫn nhanh một số ứng dụng hoặc chương trình vv khác chạy trên máy. gtkRecordMyDesktop sẽ chụp lại những gì bạn thực hiện trên màn hình. Đây là công cụ lí tưởng cho các blogger.

10. Scribus:

Scribus là một ứng dụng hiệu quả cho những ai muốn tạo thư, tạp chí vv. Đây là công cụ xuất bản trên desktop với nhiều tính năng thú vị.

11.    Samba:

Nếu bạn có nhiều máy tính ở nhà, hẳn sẽ tạo mạng kết nối. Samba sẽ hỗ trợ việc này.

12.    Yahoo! Zimbra Desktop:

Zimbra là ứng dụng mới được thêm vào trên Ubuntu. Đây là một trình thư điện tử khác có tính năng thú vị giúp người dùng đọc thư từ Yahoo và các nhà cung cấp mail khác một cách dễ dàng. Zimbra có tất cả những gì  bạn cần ở một trình duyệt mail trên desktop.

13.    Miro:

Mino là chương trình chơi video có thể phát bất kì tập tin video nào và giúp người dùng lưu video từ Youtube.

14.    Wine:

Wine giúp người dùng chạy hầu hết các ứng dụng Windows trên Ubuntu.

15. Google Earth: Công cụ không thể thiếu để khám phá thể giới.

16.    Skype:

Trình nhắn tin, video chat, gọi điện thoại không thể thiếu.Download the latest Skype and install by double-clicking on it. Follow the prompts on screen.

17.    Gizmo Project:
Một ứng dụng thay thế Skype. Gizmo có thêm ứng dụng tương tự trên nền web.

18.    Linux Back-port Modules:

Nếu gặp phải trục trặc với đèn Wi-Fi và sử dụng dịch vụ này thường xuyên thì đây cũng là công cụ không thể thiếu.

19.    Songbird:

Songbird là công cụ mã nguồn mở thay thế iTunes và Windows Media Player với nhiều tính năng thú vị cũng như khả năng cá nhân hoá cao.

20. Vào System ->Preferences ->Appearance ->Visual Effects và chọn Extra. Việc này sẽ kích hoạt driver cho video card.

Văn Vượng (theo Knowliz)

Advertisements

Cài đặt Awstats xem thông tin Log Apache

Tháng Mười Một 21, 2008

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện việc setup Awstats.

1. Giới thiệu

Awstats là gì? Là một công cụ thống kê, xem thông tin Log rất hiệu quả. Hổ trợ log Web, Ftp, Mail..

Phạm vi bài này chỉ hướng dẫn các bạn setup Awstats với web log httpd apache.

2. Chuẩn bị và cài đặt

Phải có web server, ở đây các bạn có thể build một web server riêng chạy tách biệt với web server cần xem log, và bài này cũng hướng dẫn setup trên một web server khác. Vậy chúng ta có 02 web server: 01 chạy awstats, và 01 là web cần xem log.

Tại sao như vậy? Vì LM sử dụng awstats như là một tracking tool, vì thế khi web server chính có sự cố, thì mình vào web phụ này xem awstats.

Thư mục documentroot của web server chứa awstats ví dụ là: /home/websites/

OK, download awstats về, dạng tar.gz: http://prdownloads.sourceforge.net/a…ats-6.7.tar.gz

Xả nén:

Code:
tar zxvf awstats-6.7.tar.gz
mv awstats-6.7.tar.gz awstats
mv awstats /home/websites/

Tiếp:

Code:
cd /home/websites/awstats/tools
./awstats_configure.pl

Từng bước điền các thông số theo hướng dẫn của script, lưu ý là bạn điền thông tin về file cấu hình httpd.conf, thì file này là file câú hình của Web server cần xem log. và set domain cần xem log, bước này mình nhập đại cái gì cũng được, don’nt care , ví dụ là testvnlamp.com

OK, sau khi done, kiểm tra trong thư mục /etc/awstats, thấy có file awstats.testvnlamp.com.conf, đổi tên nó thành awstats.conf

Sau đó edit file đó awstats.conf

Dòng 51

LogFile thì bạn set về file cần xem ví dụ ở đây là:

Code:
LogFile="/var/log/httpd/access_log"

Tiếp dòng 203

HTML Code:
DirData="/var/lib/awstats"

Đây là thư mục chứa data, chắc là không có thư mục này, vì mình cài dạng source not RPM nên bắt buộc phải tạo manual.

mkdir /var/lib/awstats/

Vì chúng ta sẽ config chức năng Update thông tin data bằng Web nên owner của folder này phải là user chạy Web server chứa awstats.

Code:
chown -R daemon.daemon /var/lib/awstats/
chmod 0777 /var/lib/awstats/

Dòng 153:

SiteDomain=”<domain cần xem log>”

Default awstats sẽ để là /icons nên ta phải chỉnh là, line 222

Code:
DirIcons="/awstatsicons"

Để update từ web, ta set dòng 239:

Code:
AllowToUpdateStatsFromBrowser=1

OK, các tham số khác, bạn xem mô ta để hiểu thêm.

3. Cấu hình web server chứa awstats và web server cần xem log

NOTE: Server cần xem log, thì không cần chỉnh gì, tuy nhiên nó đã được modify, khi ta chạy script setup astats ở bước 02, nó backup cho mình luôn rồi. Thông số mà nó chỉnh lại là dạng log common sang combined.

Cấu hình webserver chứa awstats

Add thêm cấu hình dưới vào file config của web server.

Code:
Alias /awstatsclasses "/home/websites/awstats/wwwroot/classes/"
Alias /awstatscss "/home/websitesawstats/wwwroot/css/"
Alias /awstatsicons "/home/websites/awstats/wwwroot/icon/"
ScriptAlias /awstats/ "/home/websites/awstats/wwwroot/cgi-bin/"
#
# This is to permit URL access to scripts/files in AWStats directory.
#
<Directory "/home/websites/awstats/wwwroot">
Options None
AllowOverride All
Order allow,deny
Allow from all
</Directory>

OK, done, vậy bạn đã xong. Restart 02 web server trên và chạy URL của web server chứa awstats. Ví dụ http://aabbcc.com/awstats/awstats.pl

Để update nhìn cái link UPDATE NOW.

Xong!

NOTE:

Nếu bạn có nhiều domain thì làm thế nào để xem.

Copy file /etc/awstats/awstats.conf thành awstats.<domain>.conf

Ví dụ cần xem thêm test2vnlamp.com thì sửa tên là awstats.test2vnlamp.com.conf và edit các thông số như trên:
– thư mục chứa data awstats
– file log
– domain

URL chạy sẽ lả:

Trích:
http://aabbcc.com/awstats/awstats.pl?config=test2vnlamp.com