Hỏi đáp phần Wireless LAN

Q1:

Kết nối từ toà nhà đến toà nhà là gì?

Q2:

“Roaming” là gì ? Và nó làm việc như thế nào?

Q3:

DSSS là gì ? FSSS là gì? Chung khác nhau như thế nào?

Q4:

ISM band là gì?

Q5:

PLANET PC Card hỗ trợ mode nào khi sử dụng trong nhà?

Q6:

Các bảo đảm an ninh nào được cung cấp bởi các sản phẩm không dây?

Q7:

Các sản phẩm không dây của PLANET hỗ trợ các giao thức nào?

Q8:

Các sản phẩm PLANET không dây 11M có làm việc với các sản phẩm không dây 2M không?

Q9:

Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm của Aironet 11M không?

Q10:

Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm Lucent 11M không?

Q11:

Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm Aironet không nếu người dùng sử dụng chức năng WEP?

Q12:

Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm Lucent nếu người dùng sử chức năng WEP?

Q13:

Làm sao để kết nối anten ngoài vào WAP-2000?

Q14:

Khi tôi đặt WAP-2000 trong mode PxP chức năng WEP không làm việc ? Tôi phải làm gì đây?

Q15:

Khi WAP-2000 làm việc trong mode PxPsau vài giờ kết nối sẽ bị mất. Tôi phải khởi động lại WAP-2000,thì kết nối lại thông.Giải quyết vấn đề này như thế nào?

Q16:

WL-3550V3 và WL-3550A khác gì nhau?

Q17:

WL-8300V3 và WL-8300A khác gì nhau?

Q18:

Sản phẩm không dây của PLANET có hỗ trợ các giao thức TCP/IP, IPX/SPX và NETBEUI không?

Q19:

Có hạn chế nào với các giao thức TCP/IP, IPX/SPX and NETBEUI trên PLANET WLAN không?

Q20:

Có vấn đề gì với việc chia sẻ file và máy in của  Microsoft trên WLAN không?

Q21:

Có vấn đề gì với các loại khung dữ kiệu không?

Q22:

Các WLAN client có kết nối IP đầy đủ đến nhau thông qua Access point không?

Q23:

Các WLAN client có thể ping lẫn nhau được không?

Q24:

Có vấn đề gì trong việc cài đặt phần cứng PLANET WLAN và phần mềm vào hệ điều hành Windows không?

Q25:

Phiên bản mới nhất của phần mềm client cho W98, NT4 và W2000 là gì ? Cho Access point là gì?

Q26:

Tại sao khi kết nối bridge không bị đứt khi có mưa to hoặc tuyết to?

Q27:

CompactFlash, CF loại I và loại II là gì?

Q28:

Tại sao tốc độ truyền lại quá thấp trên PDA?

Q29:

Sự khác nhau giữa 802.11b và Bluetooth là gì?Tại sao ta cần cả 802.11b và Bluetooth?

Q30:

Tại sao tôi không nối đến thiết bị ghép đôi được?

Q31:

Tại sao tôi không thể tiìm thấy dịch vụ trên một thiết bị không ghép đôi ở xa?

Q32:

Tại sao dịch vụ nối mạng quay số ĐT( dial-up networking )không khởi tạo được ?

Q33:

Làm sao tôi có thể xác định địa chỉ thiết bị Bluetooth (BDA)của phần cứng thiết bị?

Q34:

Làm sao để xác định phiên bản của cài đặt Bluetooth mà giao tiếp điều khiển trạm (HCI) tương thích?

Q35:

Làm sao để xác định được phiên bản của giao thức điều khiển kết nối (LMP)?

Q36:

Làm thế nào để tìm được thông tin về phần cứng Bluetooth gắn vào máy tính tôi?

Q37:

Làm sao để thử được một kết nối truy cập mạng?

Q38:

Tại sao nhận được thông báo ” unknown port ” khi thử dùng cổng nối tiếp Bluetooth?

Q39:

IEEE 802.1X là gì ? Lợi ích của nó là gì?

Q40:

Hạ tầng cơ bản của 802.1X là gì?

Q41:

Mode 4X của các sản phẩm 22M là gì ? Lợi ích của nó?

Q42:

Tôi phải điền “Server Name” nào vào trang “Dynamic DNS” của WRT-410?

Q43:

WPA (Wi-Fi Protected Access) là gì?

Q44:

WL-3555 và WL-8305 có hỗ trợ hệ thống Linux ? Tôi có thể tìm thông tin liên quan ở đâu?

Q45:

WL-3560 và WL-8310 có hỗ trợ hệ thống Linux không và FreeBSD ? Tôi có thể tìm thông tin ở đâu?

Q46:

Tại sao tôi không thể lắp được WL-8313 trên một số M/B như  AOpen MX59 Pro II hay Gigabyte GA-5AA?

Q47:

Làm sao dùng mode WDS của WAP-1963A làm repeater không dây?

Q48:

Super G mode của WAP-4000 và WRT-410 làm việc như thế nào?

Q49:

Làm sao để biết phần cứng WAP-4000 là phiên bản 1 hay là 2?

Q50:

Máy tính của tôi đột nhiên mất kết nối mạng không dây mà không có lý do gì mặc dù máy tính của tối rất gần điểm truy cập AP. Tôi phải làm gì?

Q51:

Khi tôi cấu hình WAP-6000 ở chế độ Client hoặc chế độ Repeater, độ lớn tín hiệu là 80 %, nhưng chất lượng đường link thấp giảm xuống còn 3 %. Tôi phải làm như nào để nâng cao chất lượng đường link?

Q52:

Tôi có thể sử dụng adapter hay switch POE khác cho bộ cấp nguồn DC của WAP-6000 được không?

Q53:

Thiết bị WL-U357 có thể kết nối tới AP hoạt động ở kênh 12 hoặc 13; tuy nhiên, khi tôi đặt WL-U357 ở kiểu mạng Ad-Hoc và vào thẻ Advanced Setting, thì chỉ có có thể lựa chọn từ kênh 1 đến kênh 11.

Q54:

Kiểu tín hiệu RF nào được phát ra tuần tự từ hai đầu nối SMA của WDAP-2000PE?

Q1: Kết nối tòa nhà – đến – tòa nhà là gì?

Ở những nơi được phép, bạn có thể thiết lập kết nối tốc độ cao không cần giấy phép giữa các mạng LAN riêng biệt. Kết nối có thể được lắp đặt nhanh chóng và giá thành rất hợp lý sẽ tiết kiệm cho bạn các chi phí cho một đường thuê bao riêng (leased line). Bạn chỉ cần 2 Access Point. Dùng các anten có hướng, thường gắn với các cửa sổ đối diện, bạn có thể tạo ra kết nối giữa 2 điểm nhìn thấy nhau. Chức năng này còn gọi là “LAN to LAN” hoặc giữa các tòa nhà (Interbuilding).

Q2: Roaming là gì và nó làm việc như thế nào?

Roaming là khả năng một người dùng máy xách tay không nối dây có thể kết nối liên tục khi đang di chuyển tự do trong khu vực rộng hơn vùng bao phủ của một access point đơn lẻ.

Trước khi dùng tính năng roaming, máy trạm phải chắc chắn rằng nó có cùng số kênh (channel number) với Access Point bao phủ khu vực đó.

Để đạt được kết nối thông suốt thực sự, mạng wireless LAN phải bao gồm một loạt các tính năng khác nhau. Mỗi node và access point phải luôn luôn xác thực mỗi thông điệp nhận được. Mỗi node phải giữ liên lạc với mạng không dây kể cả khi không thực sự truyền dữ liệu.

Để đạt được những tính năng này đồng thời, đòi hỏi một công nghệ mạng RF động để kết nối các access point và các node. Trong hệ thống như vậy, node của người dùng thực hiện việc tìm kiếm khả năng truy nhập tốt nhất cho hệ thống. Đầu tiên nó đánh giá các yếu tố như độ mạnh và chất lượng tín hiệu cũng như tải đang chạy trên mỗi access point và khoảng cách của mỗi access point đến mạng backbone. Dựa trên thông tin đó, node sẽ chọn access point hợp nhất và đang ký địa chỉ của nó.

Liên kết giữa các node và máy trạm có thể khi đó có thể dùng để truyền dữ liệu đi và đến mạng backbone. Khi người dùng di chuyển, bộ truyền RF của node sẽ thường xuyên kiểm tra hệ thống để xác định xem nó còn liên lạc với access point ban đầu không hay nó nên tìm một cái mới. Khi một node không còn nhận được xác thực từ access point ban đầu nữa, nó sẽ tiến hành tìm kiếm. Khi tìm thấy access point mới, nó sẽ đăng ký và việc liên lạc sẽ được tiếp diễn.

Q3: DSSS là gì? FHSS là gì? Sự khác nhau giữa chúgn là gì?

Trải phổ nhảy tần (Frequency Hopping Spread Spectrum – FHSS) sử dụng sóng mang băng thông hẹp thay đổi tần số theo một mẫu được biết bởi cả bên truyền và bên nhận. Được đồng bộ một cách hợp lý, hiệu qủa sẽ là sử dụng một kênh logic duy nhất. Với một đầu thu lạ, FHSS sẽ hiện ra như một xung nhiễu trong thời gian ngắn.

Trải phổ chuỗi trực tiếp (Direct Sequence Spread Spectrum – DSSS) phát ra một bảng mẫu bit phụ cho mỗi bit được truyền. Bảng mẫu bit (bit pattern) này gọi là một chip hoặc chipping code. Chip càng dài, khả năng dữ liệu ban đầu được khôi phục lại càng cao. Kể cả nếu một hoặc nhiều bít trong chip bị lỗi trong quá trình truyền, các kỹ thuật thống kê xác suất tích hợp trong truyền sóng sẽ khôi phục lại dữ liệu ban đầu mà không cần truyền lại. Với một dầu thu lạ, DSSS sẽ hiện ra như một nhiễu năng lượng thấp có băng rộng và sẽ bị từ chối (bỏ qua) bởi phần lớn các đầu thu băng hẹp.

Phần lớn các nhà sản xuất LAN không dây ứng dụng công nghệ DSSS sau khi cân nhắc các yếu tố giá thành và chất lượng, PLANET cũng làm vậy.

Q4: ISM band là gì?

FCC và các cơ quan chức năng tương đương ngoài Mĩ đã đặt một vùng băng thông để sử dụng tự do gọi là ISM band (dùng cho Công nghiệp, Khoa học và Y tế). Phổ là một vùng xung quanh 2.4GHz và được dùng trên toàn thế giới. Việc này đã tạo ra một cơ hội mới để người dùng có thể lắp đặt các giải pháp không dây tiện lợi có tốc độ cao trên toàn cầu.

Q5: PLANET PC Card hỗ trợ mode nào khi sử dụng trong nhà?

PLANET PC Card hỗ trợ 2 mode:

  • Hạ tầng: Các client không dây dùng access point để xây dựng mạng không dây nội bộ và kết nối đến các client vô tuyến và hữu tuyến khác.
  • Ad-hoc: Các client không dây làm việc với client không dây khác và xây dựng mạng nội bộ không dây không cần đến access point.

Q6: Các bảo đảm an ninh nào được cung cấp bởi các sản phẩm không dây?

Tất cả các sản phẩm không dây của chúng tôi dùng công nghệ trải phổ chuỗi trực tiếp có độ an ninh cao. Hơn nữa, các mã logic được dùng để ngăn chặn việc thông điệp của mạng này được giải mã bởi mạng khác. Trên access point, việc truy nhập của các trạm di động có thể điều khiển được: trong tính năng điều khiển truy nhập, người dùng có thể liệt kê chính xác các trạm di động được phép nối vào hạ tầng mạng. IEEE định nghĩa cơ chế bảo mật dựa trên mã hóa (RC4) là một tùy chọn để bảo vệ chống lại việc nghe trộm. Tính năng bảo mật Wired Equivalent Privacy (WEP) được cung cấp bởi tất cả các sản phẩm không dây của chúng tôi.

Q7: Các sản phẩm không dây của PLANET hỗ trợ giao thức nào?

Chúng hỗ trợ CSMA/CA+ACK theo chuẩn IEEE802.11b.

Q8: Các sản phẩm PLANET không dây 11M có làm việc với sản phẩm không dây 2M không?

Có, các sản phẩm PLANET không dây 11M có thể làm việc với bất kỳ sản phẩm không dây 2M nào (cả WL-2400, WL-3501, WAP-900, WAP-1000 của chúng tôi). Tốc độ làm việc sẽ là 1M hoặc 2M tùy thuộc vào môi trường và khoảng cách.

Q9:Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm Aironet 11M không?

Có, các sản phẩm của chúng tôi tương thích với sản phẩm của Aironet. Về cơ bản, sản phẩm không dây của PLANET tương thích với sản phẩm của tất cả các hãng khác nếu chúng tuân theo giao thức IEEE 802.11b.

Q10: Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với sản phẩm Lucent 11M không?

Có, các sản phẩm của chúng tôi tương thích với sản phẩm của Lucent. Về cơ bản, sản phẩm không dây của PLANET tương thích với sản phẩm của tất cả các hãng khác nếu chúng tuân theo giao thức IEEE 802.11b.

Q11: Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm Aironet không nếu người dùng sử dụng chức năng WEP?

Có, các sản phẩm của chúng tôi tương thích với sản phẩm của Aironet nếu người dùng sử dụng chức năng WEP. Về cơ bản, tính năng WEP của sản phẩm không dây của PLANET tương thích với sản phẩm của tất cả các hãng khác nếu chúng tuân theo giao thức IEEE 802.11b.

Q12: Các sản phẩm không dây của PLANET có tương thích với các sản phẩm Lucent không nếu người dùng sử dụng chức năng WEP?

Có, các sản phẩm của chúng tôi tương thích với sản phẩm của Lucent nếu người dùng sử dụng chức năng WEP. Về cơ bản, tính năng WEP của sản phẩm không dây của PLANET tương thích với sản phẩm của tất cả các hãng khác nếu chúng tuân theo giao thức IEEE 802.11b.

Q13: Làm sao kết nối anten ngoài vào WAP-2000?

Khi bạn mở vỏ ở đáy của WAP-2000, bạn có thể tìm thấy vỉ PCMCIA kết nối đến anten trong bởi 2 giắc nối MMCX. Chúng tôi cung cấp bộ chuyển đổi MMCX sang SMA (model no. WL-MMC) để nối vỉ PCMCIA vào anten ngoài. Toàn bộ kết nối anten như sau:

WAP-2000 === WL-MMC === Cáp loại SMA-N === Anten ngoài.

Hãy tháo một trong 2 giắc nối, lắp WL-MMC vào vỉ PCMCIA rồi bạn có thể nối vào anten ngoài.

Ghi chú: Cáp loại SMA-N đi kèm với anten ngoài của chúng tôi.

Q14: Khi tôi đặt WAP-2000 trong mode PxP, chức năng WEP không làm việc? Tôi phải làm gì đây?

Hãy download bản firmware mới nhất của chúng tôi để nâng cấp, bản firmware mới đã sửa được lỗi này. Tải firmware từ server ftp của chúng tôi tại:

ftp://ftp.planet.com.tw/Wireless_Lan/WAP2000/Firmware/

Q15: Khi WAP-2000 làm việc trong mode PxP sau một vài giờ kết nối sẽ bị mất. Tôi phải khởi động lại WAP-2000 thì kết nối sẽ thông lại. Giải quyết vấn đề này như thế nào?

Hãy download bản firmware mới nhất của chúng tôi để nâng cấp, bản firmware mới đã sửa được lỗi này. Tải firmware từ server ftp của chúng tôi tại:

ftp://ftp.planet.com.tw/Wireless_Lan/WAP2000/Firmware/

Q16: WL-3550V3 và WL-3550A khác gì nhau?

WL-3550V3 và WL-3550A là card không dây cùng một loại. Chúng có thể dùng chung driver và các tiện ích để chạy. Sự khác nhau giữa chúng là WL-3550V3 dùng anten cố định còn WL-3550A dùng anten tháo lắp được. WL-3550A có thể dùng anten ngoài, bạn có thể hỏi nhà phân phối tại địa phương mình để lấy thêm thông tin về các anten ngoài.

Q17: Sự khác nhau giữa WL-8300V3 và WL-8300A?

WL-8300V3 và WL-8300A là card không dây cùng một loại. Chúng có thể dùng chung driver và các tiện ích để chạy. Sự khác nhau giữa chúng là WL-8300V3 dùng anten cố định còn WL-8300A dùng anten tháo lắp được. WL-8300A có thể dùng anten ngoài, bạn có thể hỏi nhà phân phối tại địa phương mình để lấy thêm thông tin về các anten ngoài.

Q18: Sản phẩm không dây của PLANET có hỗ trợ giao thức TCP/IP, IPX/SPX và Netbeui không?

Có, sản phẩm không dây của chúng tôi hỗ trợ những giao thức trên. Về cơ bản, card không dây và access point làm việc trên tầng vật lý và tầng MAC. Tất cả 3 giao thức trên đều làm việc được với sản phẩm không dây của chúng tôi.

Q19: Có hạn chế nào với các giao thức TCP/IP, IPX/SPX và NETBEUI trên PLANET WLAN không?

Không, chúng tôi không có bất cứ hạn chế nào đối với các giao thức trên.

Q20: Có vấn đề nào với việc chia xẻ file và máy in của Microsoft trên WLAN không?

Nếu bạn đã cài đặt các driver và cấu hình đúng thì WLAN sẽ không có vấn đề gì với MS Windows và việc chia xẻ tài nguyên

Q21: Có vấn đề gì với các loại khung dữ liệu không?

Chúng tôi chưa bao giờ nghe thấy phản hồi từ khách hàng về vấn đề với loại khung dữ liệu. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào về chuyện đó, xin hãy cho chúng tôi biết. Chúng tôi sẽ rất cảm ơn.

Q22: Các client WLAN có kết nối IP đầy đủ đến nhau thông qua access point không?

Có. Nếu card không dây và access point có cấu hình đúng (kênh, WEP, điều khiển truy nhập, …) bạn có thể truy nhập đến tất cả các PC thông qua access point nằm trong cùng một dải IP nếu kết nối không dây chạy tốt.

Q23: Các client WLAN có thể ping lẫn nhau được không?

Tất nhiên. Nếu chúng trong cùng một dải IP bạn có thể ping lẫn nhau mà không có vấn đề gì.

Q24: Có vấn đề gì với việc cài đặt các phần cứng PLANET WLAN và phần mềm vào hệ điều hành Windows không?

Bạn có thể dùng driver và tiện ích của chúng tôi trong Windows mà không có vấn đề gì. Có một số điều cần lưu ý:

  • Trước khi cài tiện ích mới, bạn phải tháo gỡ tiện ích cũ và xóa thư mục mà tiện ích cũ tạo ra
  • Chức năng LAN-to-LAN của WAP-900 không tương thích với mode PxP của WAP-1950/2000
  • Trước khi lắp WL-8300 vào PC của bạn, hãy cài driver Ricoh Card Reader trước. Sau đó cài Card Reader và vỉ không dây vào máy PC của bạn.
  • Phần mềm không dây của chúng tôi vẫn chưa hỗ trợ Windows XP. Driver sẽ sẵn sàng trước tháng 11.

Q25: Phiên bản mới nhất của phần mềm client cho Win 98, NT4 và 2000 là gì? Cho access point là gì?

Tiện ích của access point tương thích với Win95/98/Me/NT/2000. Phiên bản mới nhất là:

  • WAP-1900: 3.1.3
  • WAP-1950: 2.9.0 (so với bản cũ 2.5.3 đã thêm chức năng vỉ mạng của trạm. Tuy nhiên, phiên bản này có vấn đề với chức năng LAN-to-LAN nếu có hơn 256 địa chỉ MAC trên mạng. Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề này xong trước tháng 12. Vì vậy, chúng tôi chưa đưa phiên bản firmware này ra cho khách hàng).
  • WAP-2000: 3.1.3 (tăng độ ổn định của chức năng LAN-toLAN hơn so với firmware 3.0.0 cũ).

Ngoài ra bạn nên dùng tiện ích cho từng model và phiên bản firmware.

Q26: Tại sao kết nối bridge không dây bị đứt khi có mưa to hoặc tuyết?

Tín hiệu LAN không dây có thể bị suy yếu bởi bất kỳ vật cản nào bao gồm cả sương mù, mưa hoặc tuyết. Để giải quyết vấn đề này, hãy dùng anten độ nhạy cao hơn hoặc công nghệ mạng khác (cáp quang, VDSL, G.SHDSL.

Q27: Compact Flash, CF loại I và loại II là gì?

Compact Flash là thiết bị lưu trữ tháo lắp được. Được giới thiệu lần đầu tiên năm 1994, các card Compact Flash nặng nửa lạng và có kích thước bằng một bao diêm. Chúng cung cấp đầy đủ chức năng và tính tương thích của PCMCIA-ATA.

Sự khác nhau duy nhất giữa CF loại I và loại II là độ dày của card. CF Type I dày 3.3mm còn CF Type II dày 5mm. Một Card CF loại I sẽ làm việc với khe cắm CF loại I và loại II. Một card CF loại II chỉ vừa vào khe cắm CF loại II. Giao tiếp điện là giống nhau. Compact Flash được dùng trong cả CF loại I và II dùng rằng phổ biến hơn trong card CF loại I.

Các card Compact Flash được thiết kế với công nghệ flash, một giải pháp lưu trữ vĩnh cửu không cần có pin để duy trì sự toàn vẹn của dữ liệu. Các Card Compact Flash hỗ trợ cả 2 điện áp làm việc 3.3V và 5v và có thể được chuyển đổi giữa các hệ thống 3.3V và 5V. Điều này nghĩa là bất kỳ card CF nào cũng làm việc với cả 2 điện áp.

Q28: Tại sao tốc độ truyền dữ liệu lại quá thấp trên PDA?

Đó là do hạn chế phần cứng của PDA. Vì CPU của PDA không mạnh nên tốc độ truyền dữ liệu của WL-3600 bị giới hạn khoảng 130Kbps.

Q29: Sự khác nhau giữa 802.11b và Bluetooth? Tại sao ta cần cả 802.11b và Bluetooth?

Sự khác nhau lớn nhất giữa 2 chuẩn kết nối không dây này là sự tiêu thụ năng lượng và khoảng cách kết nối.

Do Bluetooth có mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn, nó chỉ có thể đạt khoảng cách 10-100m. 802.11b đạt được 30-300m, nhưng nếu bạn dùng nó với pin của máy laptop thì laptop sẽ nhanh chóng bị hết điện và cần phải sạc lại.

Dùng tần số RF, cả 802.11b và Bluetooth đều cho phép 2 hoặc nhiều hơn thiết bị kết nối không dây với nhau. Nhưng các ứng dụng thực tế rất đa dạng. Khi cần một kết nối cố định đến LAN hoặc Internet (thiết bị đến server), 802.11b là lựa chọn tốt hơn. Nếu bạn có 2 thiết bị di động nhỏ cần một kết nối trực tiếp trong thời gian ngắn (thiết bị đến thiết bị), Bluetooth sẽ tốt.

Q30:Tại sao tôi không nối đến thiết bị ghép đôi (paired) được?

Thiết bị ghép đôi luôn được hiển thị trong My Bluetooth Places, kể cả nếu thiết bị đầu bên kia nằm ngoài tầm với hoặc không bật điện. Hãy kiểm tra xem thiết bị ghép đôi có nằm trong vùng phủ sóng và có được bật không rồi thử kết nối lại.

Q31: Tại sao tôi không thể tìm thấy dịch vụ trên một thiết bị không ghép đôi ở xa?

Thiết bị ở xa có thể không bật nguồn hoặc nằm ngoài tầm sóng. Hãy kiểm tra như sau:

  • Xem thiết bị ở xa có được bật nguồn không.
  • Xem thiết bị ở xa có trong mode kết nối được không (Bluetooth Configuration Panel > Accessibility tab)
  • Thực hiện việc tìm thiết bị để xác định rằng thiết bị ở trong tầm sóng.

Q32: Tại sao dịch vụ nối mạng quay số ĐT (dial-up networking) không khởi tạo được?

Dịch vụ nối mạng quay số sẽ không khởi tạo trừ khi một modem được gắn với server và cấu hình đúng. Kiểm tra như sau:

  • Xem modem có phải là thiết bị dùng được đối với server không?
  • Trong Bluetooth Configuration Panel, Local services tab, nhấn đúp vào dịch vụ nối mạng quay số
  • Nhấn mũi tên xuống trong trường Modem và chọn modem sẽ được dùng để quay số.
  • Nhấn nút OK
  • Nhấn nút OK để đóng Bluetooth Configuration Panel.

Q33:Làm sao tôi có thể xác định địa chỉ thiết bị Bluetooth (BDA) của thiết bị phần cứng?

Trong Bluetooth Configuration Panel, Hardware tab, trong phần Devices, hãy chọn thiết bị bạn muốn xem địa chỉ. Trong phần Device Properties của hộp thoại, mục thứ 4, Device Address, là BDA của thiết bị Bluetooth được chọn.

Q34: Làm sao để xác định phiên bản của cài đặt Bluetooth mà giao tiếp điều khiển trạm (HCI – Host Controller Interface) tương thích?

Trong Bluetooth Configuration Panel, Hardware tab, trong phần Device Properties, mục thứ 5 cung cấp thông tin về sự tương thích của cài đặt Bluetooth với HCI. Mục thứ 6 chứa thông tin về phiên bản cài đặt của HCI (nếu có).

Q35: Làm sao xác định được phiên bản của giao thức điều khiển kết nối (LMP – Link Manager Protocol)?

Trong Bluetooth Configuration Panel, Hardware tab, trong phần Device Properties, mục thứ 7 cung cấp thông tin về phiên bản giao thức điều khiển kết nối. Mục thức 8 chứa thông tin về phiên bản phụ của LMP (nếu có).

Q36: Làm sao tìm được thông tin vè phần cứng Bluetooth gắn vào máy tính tôi?

Trong Bluetooth Configuration Panel, Hardware tab.

Q37: Làm sao thử được một kết nối truy cập mạng?

Nếu client nối hữu tuyến với mạng LAN, hãy ngắt kết nối hữu tuyến và chắc chắn rằng phép thử sẽ kiểm tra kết nối không dây chứ không phải có dây. Nếu server có truy nhập đến Internet, hãy mở trình duyệt web trên client và nối vào web. Bạn cũng có thể ping server từ dấu nhắc DOS.

Q38: Tại sao nhận được thông báo “Unknown port” khi thử dùng cổng nối tiếp bluetooth?

Thông báo lỗi “Unknown port” thường nghĩa là đang thử nối đến một cổng đang dùng. Các cổng nối tiếp bluetooth khác có thể được thêm vào nếu cần.

Q39: IEEE 802.1X là gì? Lợi ích của nó là gì?

IEEE 802.1X định nghĩa cơ chế điều khiển truy nhập mạng (Network Access Control) dựa trên cổng. Dựa trên cơ chế này, access point có thể lọc các gói từ người dùng không xác thực bởi server RADIUS hiện có. Với xác thực 802.1X, mạng không dây sẽ có độ an ninh cao hơn trước.

Q40: Hạ tâng cơ bản của 802.1X là gì?

Một hạ tầng 802.1X bao gồm 3 thành phần chính: máy xác thực, server xác thực và máy xin xác thực.

  • Server xác thực (Authentication server): Là thiết bị cung cấp dịch vụ xác thực cho máy xác thực. Dịch vụ này xác định (từ thông tin cung cấp bởi máy xin xác thực) xem máy xin xác thực có được phép dùng các dịch vụ của máy xác thực không.
  • Máy xác thực (Authenticator): Là máy tại một đầu của segment LAN điểm tới điểm thực hiện việc xác thực đối với máy ở đầu kia của kết nối.
  • Máy xin xác thực (Supplicant): Là máy tại một đầu của segment LAN điểm tới điểm đang được xác thực bởi máy xác thực ở đầu kia của kết nối.

Q41:Mode 4x của các sản phẩm 22M là gì? Lợi ích của nó?

Mode 4x là một công nghệ riêng của TI có thể tăng gấp 4 lần tốc độ trong 11Mbps vì TI dùng công nghệ gọi là PBCC cho 22Mbps. Với firmware mới này, nó có thể tăng chất lượng nối không dây lên tương đương 44Mbps. Nhưng lưu ý rằng cả AP/router không dây và client đều phải dùng chipset TI và cấu hình mode 4x để nó hoạt động.

Q42:Tôi phải điền “Server name” nào vào trang “Dynamic DNS” của WRT-410?

Hãy nhập vào “members.dyndns.org” trong trường “Server name” thay vì www.dyndns.org như viết trong sách hướng dẫn.

Q43: WPA (Wi-Fi Protected Access) là gì?

WPA giải quyết vấn đề của các header WEP yếu, gọi là vectơ khởi tạo (IV – Initialization Vector), và cung cấp một cách đảm bảo sự toàn vẹn của thông điệp gử của MIC (gọi là Michael hay Message Integrity Check) dùng TKIP (Temporal Key Integrity Protocol) để tăng cường mã hóa dữ liệu. WPA-PSK là một mode đặc biệt của WPA cho người dùng tại nhà không có một server xác thực mức doanh nghiệp và cung cấp sự mã hóa mạnh tương đương. WPA không phải là một chuẩn IEEE nhưng nó dựa trên và được chờ đợi là tương thích với chuẩn an ninh 802.11i sắp ra.

Q44: WL-3555 và WL-8305 có hỗ trợ hệ thống Linux không? Tôi có thể tìm thông tin liên quan ở đâu?

WL-3555 và WL-8305 dùng giải pháp TI. Bạn có thể tìm thông tin hữu ích về driver linux cho chipset này trên trang web này: /acx100.sourceforge.net/. Nhưng PLANET không hỗ trợ nó.

Q45: WL-3560 và WL-8310 có hỗ trợ hệ thống Linux và FreeBSD không? Tôi có thể tìm thông tin liên quan ở đâu?

WL-3560 và WL-8310 dùng giải pháp Atheros. Driver cho Linux của chúng có ở trang web sau: https://sourceforge.net/projects/madwifi/, và driver cho FreeBSD có ở: /www.freebsd.org/.

Q46: Tại sao tôi không lắp được WL-8313 trên một số M/B như Aopen MX59 Pro II hoặc Gigabyte GA-5AA?

WL-8313 tương thích với chuẩn PCI 2.2 (điện áp ra @ 3.3V). Một vài bo mạch chính model cũ nhất là loại cho bộ vi xử lý Intel Pentium, Pentium II, AMD K6, K6-II, K6-III hoặc Cyrix M5, M6 chỉ cung cấp các khe PCI V2.0 (điện áp ra @ 5V) không thể hỗ trợ WL-8313. Vì vậy hãy xem đặc tính của các khe PCI của bo mạch chính trước khi lắp đặt WL-8313.

Q47:Làm sao dùng mode WDS của WAP-1963A làm repeater không dây?

Mode WDS là một mode Bridge AP. Khi bạn muốn dùng WAP-1963A làm repeater, bạn phải đặt WAP-1963A vào mode WDS. Bạn cũng cần nhập tất cả địa chỉ MAC của WAP-1963A khác vào bảng MAC của mode WDS. Trong mode này, bạn có thể có tối đa 6 WAP-1963A để kết nối với nhau qua một WAP-1963A trung tâm (repeater). Khi WAP-1963A làm việc trong mode WDS, nó vẫn là một access point trong mạng và dùng được cho các client. Mỗi một client chỉ có thể nối đến một repeater. Kết nối sẽ không bền vững nếu có nhiều hơn một repeater ở giữa.

Q48: Mode Super G của WAP-4000 và WRT-410 làm việc như thế nào?

Mode Super G dùng 4 cơ chế hoạt động để tăng chất lượng kết nối không dây. Các cơ chế này là Bursting, Compression, Fast Frames, và Turbo. Dưới đây là mô tả ngắn gọn các cơ chế này:

  • Bursting: Nhiều khung dữ liệu hơn trong một khoảng thời gian.
  • Compression: Nén thời gian thực bằng phần cứng
  • Fast frames: Tăng thông lượng bằng cách truyền nhiều dữ liệu hơn trong một khung
  • Turbo: Tăng tối đa băng thông bằng việc dùng nhiều kênh. Trong mode dynamic turbo, AP sẽ cấu hình động chính nó cho các mode đơn kênh và đa kênh. Mode Static turbo sẽ buộc AP làm việc trong mode đa kênh. Vì AP sẽ dùng nhiều kênh trong mode Turbo (không kể dynamic hay static turbo), tùy chọn kênh sẽ bị tắt trong điều kiện này.

Q49: Làm sao để biết phần cứng WAP-4000 là phiên bản 1 hay 2?

Bạn có thể kiểm tra phiên bản phần cứng bằng firmware. Firmware phiên bản 2.x là cho phần cứng phiên bản 1 và firmware phiên bản 1.x là cho phần cứng phiên bản 2. Hơn nữa, nếu bạn nạp phiên bản firmware sai cho WAP-4000, nó sẽ dẫn bạn đến một trang báo lỗi.

Q50: Máy tính của tôi đột nhiên mất kết nối mạng không dây mà không có lý do gì mặc dù máy tính của tối rất gần điểm truy cập AP. Tôi phải làm gì?

Tiện ích cấu hình không mạng không dây (Tiện hình được tích hợp trong hệ điều hành Windows hay tiện ích của PLANET mà không đòi hỏi cấu hình) được thiết kế giúp những người không giỏi về công nghệ vẫn có thể dễ dàng tạo kết nối vào mạng không dây. Bởi vậy, tiện ích luôn tìm kiếm điểm truy cập AP định kỳ vài phút. Khi nó tìm thấy các điểm truy cập mới, nó có thể có tự động truy cập thới những điểm truy cập mới này và ngắt kết nối tới điểm truy cập hiện tại.

Q51: Khi tôi cấu hình WAP-6000 ở chế độ Client hoặc chế độ Repeater, độ lớn tín hiệu là 80 %, nhưng chất lượng đường link thấp giảm xuống còn 3 %. Tôi phải làm như nào để nâng cao chất lượng đường link?

Chất lượng đường link thấp có nghĩa là có nhiều tạp. Xin vui lòng thay đổi kênh AP và Client/Repeater để tránh hiện tượng giao thoa.

Q52: Tôi có thể sử dụng adapter hay switch POE khác cho bộ cấp nguồn DC của WAP-6000 được không?

Không. Chỉ có thể sử dụng adapter nguồn và bộ cấp nguồn DC của WAP. Nếu lấy nguồn khác, thiết bị có thể bị hỏng.

Q53: Thiết bị WL-U357 có thể kết nối tới AP hoạt động ở kênh 12 hoặc 13; tuy nhiên, khi tôi đặt WL-U357 ở kiểu mạng Ad-Hoc và vào thẻ Advanced Setting, thì chỉ có có thể lựa chọn từ kênh 1 đến kênh 11.

Xin vui lòng cấu hình card không dây khác ở chế độ Ad-Hoc để hoạt động ở kênh 12 hoặc 13, sau đó kết hợp với WL-U357 trong mạng Ad-Hoc.

Q54: Kiểu tín hiệu RF nào được phát ra tuần tự từ hai đầu nối SMA của WDAP-2000PE?

Xin vui lòng tham khảo bức tranh bên dưới để nhìn đằng sau WDAP-2000PE

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: